Năng lực tiếng Anh người Việt xếp thứ 7 trong số 21 nước châu Á

(VLR) Năng lực tiếng Anh của Việt Nam đang được cải thiện khi đứng thứ 7 trong số 21 nước châu Á trong bảng xếp hạng về kỹ năng sử dụng tiếng Anh (English Proficiency Index 2018) theo Báo cáo của Tổ chức giáo dục Education First (EF), Thụy Sĩ.

Các bạn trẻ Việt Nam thực hành nói tiếng Anh với người nước ngoài

Các bạn trẻ Việt Nam thực hành nói tiếng Anh với người nước ngoài

Bảng xếp hạng đánh giá kỹ năng tiếng Anh năm 2018 của những người trưởng thành trên toàn cầu vừa được Tổ chức giáo dục Education First (EF), Thụy Sĩ công bố. Kết quả xếp hạng được thực hiện dựa trên dữ liệu từ 1,3 triệu người tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ không sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ. Theo đó, Việt Nam xếp thứ 7 trong số 21 quốc gia khu vực châu Á, xếp sau Singapore, Philippines, Malaysia, Ấn Độ, Hong Kong và Hàn Quốc.

Trong 5 nhóm xếp hạng kỹ năng tiếng Anh từ rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp thì Việt Nam được xếp vào nhóm nước có năng lực tiếng Anh trung bình. Tuy nhiên, trên góc độ toàn cầu, tiếng Anh của người Việt được xếp ở vị trí 41 trong tổng số 88 quốc gia được xếp hạng, tụt 7 hạng so với năm 2017.

Bảng xếp hạng năng lực tiếng Anh 2018

Bảng xếp hạng năng lực tiếng Anh 2018

Đại diện EF tại Việt Nam cho biết, xếp hạng của Việt Nam từ vị trí 34 của năm 2017 tụt xuống vị trí 41 trong năm nay do có thêm 8 quốc gia, khu vực tham gia khảo sát nên thứ hạng Việt Nam bị kéo xuống. Cụ thể, năm ngoái (2017) có 80 quốc gia tham gia khảo sát thì năm nay có 88 quốc gia.

Cũng theo bảng xếp hạng này, Thụy Điển là quốc gia thông thạo tiếng Anh nhất, bên cạnh các nước châu Âu khác như Hà Lan, Na Uy, Đan Mạch. Singapore là nước châu Á duy nhất trong top 5 và đứng đầu khu vực châu Á.

Theo Education First, tại Việt Nam các khu vực Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, với hai thành phố lớn là TP. HCM và Hà Nội có mức độ thông thạo tiếng Anh cao nhất cả nước. Khả năng tiếng Anh của nữ giới cao hơn so với nam giới, chỉ số năng lực tiếng Anh của nam giới là 52,65; nữ là 53,37, giống xu hướng chung trên toàn cầu.

Một số nước châu Á nằm trong nhóm sử dụng tiếng Anh thấp như Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc. Một trong những kết quả quan trọng của khảo sát là năng lực tiếng Anh của người châu Á vẫn giậm chân tại chỗ bất chấp sự đầu tư lớn vào ngôn ngữ này.

Theo Thụy Hậu

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Hầm đường bộ Cù Mông – Thêm niềm "hạnh phúc cho những người đúng hẹn"!

10 Giờ trước

Sau khi hoàn thành đúng hẹn công trình hầm đường bộ (ĐB) qua đèo Cả vào tháng 9/2017, tiếp đến là hoàn thành đúng hẹn dự án nâng cấp hầm ĐB Hải Vân 1 vào tháng 12/2017 thì nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả, thuộc Tập đoàn Đèo Cả tiếp tục đưa hạng mục dự án hầm ĐB Cù Mông về đích sớm hơn đã hẹn gần 3 tháng.

Ứng dụng gọi xe không thu hoa hồng tài xế vận hành ở Việt Nam

13 Giờ trước

Không thu hoa hồng của tài xế, ứng dụng gọi xe TADA cũng không tung khuyến mại cho người dùng như các đối thủ.

Lễ hội Đường sách Tết Kỷ Hợi 2019: Muôn màu của sách

13 Giờ trước

Với chủ đề "Muôn màu của sách", Lễ hội Đường sách Tết Kỷ Hợi năm 2019 sẽ diễn ra từ ngày 2/2 đến 8/2 tại trục đường Mạc Thị Bưởi - Nguyễn Huệ - Ngô Đức Kế, quận 1, TP. HCM.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

26.6°

Mây rải rác

24/01

21° - 33°

Mây âm u

25/01

20° - 33°

Mây rải rác

26/01

21° - 34°

Trời đẹp

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 22/01/2019 23:52
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,408.1416,507.1816,687.46
EUR26,175.8726,254.6326,910.46
GBP29,561.6429,770.0330,035.03
JPY204.65206.72212.72
SGD16,863.9916,982.8717,168.35
THB715.62715.62745.47
USD23,155.0023,155.0023,245.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 22/01/2019 23:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L14,18014,460
DO 0,001S-VVND/L15,05015,350
DO 0,05S-IIVND/L14,90015,190
E5 RON 92-IIVND/L16,27016,590
Xăng RON 95-IIIVND/L17,60017,950
Xăng RON 95-IVVND/L17,75018,100
Nguồn: Petrolimex