Phát triển khu công nghiệp gắn với cảng biển

(VLR) (Vietnam Logistics Review) Gần đây người ta ghi nhận ngành hàng hải thế giới có hai tiến bộ có ý nghĩa quan trọng: trọng tải tàu tăng lên đáng kể và công nghệ xếp dỡ phục vụ tàu phát triển nhanh.

(Vietnam Logistics Review) Gần đây người ta ghi nhận ngành hàng hải thế giới có hai tiến bộ có ý nghĩa quan trọng: trọng tải tàu tăng lên đáng kể và công nghệ xếp dỡ phục vụ tàu phát triển nhanh.

Tàu ngày càng lớn hơn, và công nghệ xếp dỡ hàng hóa phục vụ tàu cũng phát triển hơn nhiều. Trọng tải tàu lớn giúp hạ giá thành vận chuyển, xếp dỡ phục vụ tàu ở đầu bến phải giúp giải phóng tàu nhanh, tàu càng lớn đòi hỏi những công nghệ xếp dỡ tiến bộ. Và theo đó cần những cảng có vùng nước sâu, có thể đón nhận những tàu ngày càng lớn.

QUY HOẠCH VÀ THỰC TẾ

Điều kiện tự nhiên của BR-VT có thể phát triển khu vực cảng nước sâu là phù hợp với xu thế phát triển của hệ thống vận tải biển thế giới.

Theo bố trí quy hoạch công nghiệp của tỉnh BR-VT, một loạt các KCN nằm dọc theo hệ thống cảng biển từ Phú Mỹ ra tới Long Sơn. Đó là các KCN Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân A2, các KCN Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 2 mở rộng, Phú Mỹ 3, KCN Cái Mép và KCN dầu khí Long Sơn. Sự bố trí quy hoạch như vậy thể hiện ý tưởng mong muốn gắn kết các cảng biển này với các nguồn hàng hóa sản phẩm của các nhà máy trong các KCN, đồng thời là nguồn vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho các nhà máy trên. Như vậy là cảng có thể phục vụ tốt cho các KCN, đồng thời các KCN đưa lại điều kiện để phát triển cảng.

Thực tế hiện nay không hoàn toàn như vậy, hiện nay nhiều nhà máy tại BR-VT lại phải đưa hàng về các cảng tại TP.HCM để xuất khẩu. Các cảng chưa thu hút được tàu. Để điều mong muốn có thể đến trong tương lai, cần phải làm gì để có được kết quả đó - đó là câu hỏi cần tìm lời giải đáp.

LÀM SAO ĐỂ HÀNG HÓA TỪ KCN ĐẾN/ĐI QUA CẢNG?

Chúng ta cần xem xét vấn đề này từ hai mặt, đó là cảng đã đủ điều kiện để sẵn sàng chưa, và làm sao để các hàng hóa sản xuất ra từ các KCN chọn cửa ngõ xuất, nhập qua cảng.

Trước hết, chúng ta thấy hệ thống cảng biển của BR-VT còn đang trong quá trình xây dựng và phát triển, có những hạn chế sau: Thiết bị và công nghệ xếp dỡ chưa đảm bảo yêu cầu giải phóng tàu nhanh; Thiếu khu xếp dỡ, kho bãi hậu phương đủ lớn làm các dịch vụ logistics cho hàng đến và đi khỏi cảng; Hệ thống giao thông kết nối với cảng chưa hoàn toàn đảm bảo, chưa được kết nối với hệ thống đường sắt. Đường sắt sẽ đóng vai trò hết sức quan trong đối với hàng chở xá, hàng bao kiện,... Một hậu phương kỹ thuật đảm bảo phục vụ tàu, phương tiện vận tải, xếp dỡ, và vỏ container.

Thiếu những yếu tố trên hệ thống cảng của BR-VT chưa thể đảm đương vai trò như những cảng lớn khác.

Thứ hai là ngay cả khi các cảng hội tụ đủ các điều kiện trên, hàng hóa xuất nhập có đến và đi qua cảng không, cũng còn là vấn đề phải giải quyết. Đây cũng chính là vấn đề làm sao lôi kéo được các hãng tàu lớn đưa tàu đến, sử dụng cảng.

Mỗi nhà máy được xây dựng mới ngày nay đã được tính toán sao cho các sản phẩm làm ra có thị trường tiêu thụ cụ thể, nghĩa là được xây dựng cho một chuỗi cung ứng nào đó rồi. Trong chuỗi cung ứng này quá trình vận tải cũng đã được tính toán, xác định. Quá trình vận tải đa phương thức từ nhà máy tới nơi yêu cầu có qua giai đoạn vận tải biển. Hãng tàu vận tải thường cũng được xác định ngay từ đầu vì nhiều lý do.
Ví dụ nhà máy sản xuất hàng cho thị trường Nhật, hãng tàu chuyên chở được chọn là K-line, thì sản phẩm của nhà máy sẽ được chuyên chở bởi K-line, do đó hàng sẽ đưa tới các cảng có lịch chạy tàu của K-line (đến và đi). Tất nhiên khi lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, người ta cũng đã phải tính đến nhân tố vận tải sao cho có lợi nhất. Cảng gần cảng càng có lợi, nhưng phải là cảng có tàu của K-line đến, như ví dụ trên.

Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra các chuỗi cung ứng nối sản xuất với tiêu thụ trên phạm vi toàn thế giới. Hàng hóa sản xuất ra sẽ theo các chuỗi cung ứng phân phối cho các nơi tiêu thụ. Các chuỗi cung ứng này được thiết kế và quản trị chặt chẽ, trong đó hoạt động vận tải cũng được xác định cụ thể. Đi cùng với các chuỗi cung ứng là mạng lưới vận tải. Mạng lưới vận tải, nhất là vận tải container được phủ khắp thế giới, bao gồm các tuyến vận tải chính nối một số cảng lớn trên thế giới, trong đó có Hồng Kông và Singapore, do các tàu trọng tải lớn chạy xuyên đại dương nối các châu lục, và các tuyến vận tải feeder nối các cảng nhỏ hơn tới các cảng lớn trên mạng. Ví dụ hàng từ TP.HCM đi châu Âu sẽ được tàu feeder đưa tới Singapore chuyển tải sang tàu lớn chạy tuyến chính đưa tới châu Âu.

Như vậy cụm cảng BR-VT muốn tham gia vào mạng vận chuyển này thì đầu tiên phải là nơi phục vụ tốt cho các feeder.

Mặt khác hoạt động logistics phục vụ cho các KCN phải được bảo đảm sao cho có thể gom hàng của các chủ hàng. Hoạt động này phải gắn được với cảng, vì nó tạo tiền đề cho việc thu hút tàu đến cảng.

Trong thực tế khai thác cảng, vấn đề cảng có hàng thì có tàu đến hay có tàu thì có hàng. Vấn đề không thể giải quyết được nếu không có sự hợp tác giữa các hãng tàu và cảng. Vì có thể giai đoạn đầu hàng chưa đủ nhưng tàu vẫn đến, hay gom được hàng nhưng vẫn chưa có tàu đã được cả hai phía tàu và cảng thống nhất lường trước.

PHÁT TRIỂN KCN GẮN VỚI CẢNG BIỂN

Một thực tế rất đáng quan ngại là nước ta đã trải qua một giai đoạn phát triển cảng ở khắp nơi. Hiện nay các cảng đang gặp khó khăn trong việc lôi kéo tàu đến. Đây là hậu quả của việc quy hoạch và đầu tư chưa hợp lý. Việc dồn hàng đến một cảng nào đó cũng đồng nghĩa với việc bớt đi một phần của một vài cảng khác. Giải quyết việc này cần sự hoạch định, can thiệp ở tầm kinh tế vĩ mô. Để gắn sự phát triển các KCN với cảng ở BR-VT trước mắt đòi hỏi phải quan tâm một số vấn đề sau:

1. Xây dựng và mở rộng các khu hậu phương của cảng, hiện đại hóa thiết bị xếp dỡ để nâng cao năng suất xếp dỡ, giảm thời gian giải phóng tàu.

2. Phát triển dịch vụ logistics phục vụ các KCN, sử dụng khu kho bãi hậu phương cảng làm các trung tâm logistics.

3. Xây dựng quan hệ, hợp tác với các hãng tàu để họ đưa tàu đến sử dụng dịch vụ của cảng.

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Grab “hé lộ” tham vọng thực sự tại Việt Nam

Ngày 25/03/2019 lúc 14:34

Grab đã “hé lộ” dần tham vọng thực sự của mình tại Việt Nam không phải là gọi xe mà là tài chính tiêu dùng.

Apple trình làng dịch vụ truyền hình trực tuyến mới

11 Giờ trước

Ngày 26/3, Apple trình làng một dịch vụ truyền hình trực tuyến mới cho phép người dùng của 1,4 tỷ thiết bị điện tử trên toàn thế giới truyền dữ liệu về các bộ phim và các chương trình truyền hình.

Doanh nghiệp Thái Lan muốn chi 7,8 tỷ USD làm điện khí ở Cà Ná

Ngày 22/03/2019 lúc 08:47

Tập đoàn Phát triển năng lượng Gulf đã lên kế hoạch đầu tư dự án điện khí 7,8 tỷ USD tại Cà Ná (Ninh Thuận)...

Kim ngạch xuất nhập khẩu cán mốc 100 tỷ USD sau gần 3 tháng

6 Giờ trước

Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong nửa đầu tháng 3/2019 đã tăng 13,6%, tương ứng tăng 1,31 tỷ USD so với nửa cuối tháng 2/2019. Luỹ kế từ đầu năm đến hết ngày 15/3/2019, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 47 tỷ USD, tăng 5,4%, tương ứng tăng 2,4 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Thủ tướng muốn VISA hỗ trợ Việt Nam phát triển thanh toán điện tử

12 Giờ trước

Thủ tướng khẳng định, Việt Nam đang có mức tăng trưởng kinh tế ấn tượng, là điều kiện thuận lợi để VISA mở rộng làm ăn tại Việt Nam.

Sửa đổi một số nội dung tại Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu

12 Giờ trước

Từ ngày 01/4/2019, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam mới ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực. Theo đó Danh mục mới này có có những sửa đổi so với Danh mục trước.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

34°

Nhiều mây

27/03

27° - 38°

Nhiều mây

28/03

27° - 39°

Nhiều mây

29/03

27° - 40°

Nhiều mây

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 26/03/2019 19:53
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,322.0516,420.5716,599.91
EUR26,034.3926,112.7326,765.02
GBP30,240.8930,454.0730,725.17
JPY203.55205.61211.57
SGD16,967.7617,087.3717,273.99
THB718.41718.41748.37
USD23,150.0023,150.0023,250.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 26/03/2019 11:53
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1488015170
DO 0,001S-VVND/L1606016380
DO 0,05S-IIVND/L1586016170
E5 RON 92-IIVND/L1721017550
Xăng RON 95-IIIVND/L1854018910
Xăng RON 95-IVVND/L1869019060
Nguồn: Petrolimex