Sửa đổi một số nội dung tại Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu

(VLR) Từ ngày 01/4/2019, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam mới ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực. Theo đó Danh mục mới này có có những sửa đổi so với Danh mục trước.

Hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Chi cục Hải quan Thái Nguyên, Cục Hải quan quan Bắc Ninh - Ảnh: T.Trang

Hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Chi cục Hải quan Thái Nguyên, Cục Hải quan quan Bắc Ninh - Ảnh: T.Trang

Cụ thể, tại Thông tư số 09/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/02/2019 đã sửa đổi, bổ sung các Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam như sau:

Tại Phụ lục I đã thay đổi 25 cụm từ tại các Chú giải, Chương, các Nhóm, phân Nhóm. Cụ thể như sau:

Tại Chú giải 4 Chương 12: thay đổi cụm từ “cây cừu ly hương” thành cụm từ “cây cửu lý hương”.

Tại Chú giải 5 Chương 12 và nhóm 12.12: thay đổi cụm từ “tảo biển và các loại tảo biển khác” và “rong biển và tảo biển khác” thành cụm từ “rong biển và các loại tảo khác”.

Tại nhóm 15.18: thay đổi cụm từ “sulphat hoá” thành cụm từ “sulphua hóa”.

Tại nhóm 39.18: thay đổi cụm từ “tấm ốp tường hoặc ốp trần bằng plastic” thành cụm từ “Tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic”.

Tại nhóm 44.01: thay đổi cụm từ “mùn cưa và phế liệu gỗ” thành cụm từ “mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ”.

Tại nhóm 49.07: thay đổi cụm từ “giấy bạc (tiền giấy)” thành cụm từ “giấy bạc ngân hàng (banknotes);”, thay đổi cụm từ “hợp pháp nhưng chưa đưa vào lưu thông” thành cụm từ “loại pháp định(*)”; Thay đổi đơn vị tính tại mã hàng 4907.00.10 từ “kg/chiếc” thành “kg/tờ”.

Tại nhóm 71.18: thay đổi cụm từ “không được coi là tiền tệ chính thức:” thành cụm từ “không phải loại pháp định”, thay đổi cụm từ “được coi là tiền tệ chính thức hoặc không chính thức” thành cụm từ “loại pháp định(*) hoặc không phải loại pháp định”; thay đổi cụm từ “loại được coi là tiền tệ chính thức” thành cụm từ “loại pháp định(*)".

Bên cạnh đó, Danh mục mới còn bổ sung chú thích cuối Chương 49 và Chương 71: “(*) Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm “loại pháp định” được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận.”

Đồng thời, Thông tư cũng sửa đổi, bổ sung sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa tại Thông tư 65/2017. Cụ thể: Sửa đổi Chú giải quy tắc 3 (a), mục (IV), phần “các ví dụ”, điểm (1) như sau: “(1) Mặt hàng thảm dệt đã được chần, được sử dụng trong xe ôtô, không được phân loại như là phụ kiện của xe ô tô thuộc nhóm 87.08, trong nhóm 57.03 chúng được mô tả một cách đặc trưng như những tấm thảm. Do vậy, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 57.03.”

Tại Chú giải quy tắc 3b, mục (X), điểm (c): thay đổi cụm từ “users” thành cụm từ “end users”, thay đổi cụm từ “người sử dụng” thành cụm từ “người sử dụng cuối cùng”

Sửa đổi, bổ sung tại Chú giải quy tắc 3b, mục (X), đoạn văn thứ hai trong điểm (c) là: “The term ‘‘goods put up in sets for retail sale” therefore only covers sets consisting of goods which are intended to be sold to the end user where the individual goods are intended to be used together. For example, different foodstuffs intended to be used together in the preparation of a ready- to-eat dish or meal, packaged together and intended for consumption by the purchaser would be a ‘‘set put up for retail sale” - “Thuật ngữ “hàng hóa ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ” chỉ bao gồm những bộ hàng hóa nhằm để bán cho người sử dụng cuối cùng, tại đó các hàng hóa đun lẻ được sử dụng cùng nhau. Ví dụ, bộ hàng hóa gồm nhiều thực phẩm khác nhau nhằm sử dụng để chế biến một món ăn hay bữa ăn ngay, đóng gói cùng nhau và nhằm mục đích được tiêu dùng bởi người mua sẽ được gọi là một “bộ hàng được đóng gói để bán lẻ”.

Theo baohaiquan.vn

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

25 nhóm sản phẩm, hàng hóa còn chồng chéo trong kiểm tra chuyên ngành

20 Giờ trước

Theo thống kê của Bộ Tài chính, hiện có 25 nhóm sản phẩm, hàng hóa còn chồng chéo trong kiểm tra chuyên ngành, cùng lúc phải thực hiện nhiều thủ tục, hình thức trong quản lý/kiểm tra chuyên ngành.

Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển nguồn năng lượng tái tạo

15 Giờ trước

Sáng nay 25/6, tại TP. HCM, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ phối hợp với Cục Năng lượng Hàn Quốc và các đơn vị liên quan đồng tổ chức Hội thảo Hệ thống chính sách và quy hoạch phát triển ngành năng lượng Việt Nam trong khuôn khổ Diễn đàn Công nghệ và Năng lượng Việt Nam 2019 được tổ chức trong 3 ngày từ 25 - 27/6/2019.

Thủ tướng: E-Cabinet là khởi đầu của Chính phủ số

21 Giờ trước

"Chúng ta muốn xây dựng thành công nền kinh tế số và xã hội số thì trước tiên chúng ta phải có Chính phủ số mà khởi đầu là e-Cabinet ngày hôm nay", Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh tại lễ khai trương hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-Cabinet), sáng 24/6.

Bộ Công Thương công bố Tài liệu hướng dẫn về Chỉ số LPI

Ngày 24/06/2019 lúc 08:13

Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao tại Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 708/QĐ-BCT ngày 26/3/2019 nêu các nhiệm vụ mà Bộ Công Thương và các Bộ ngành, địa phương, hiệp hội cần triển khai để góp phần nâng cao điểm số và xếp hạng Chỉ số hiệu quả logistics (LPI). Đặc biệt, để cung cấp những thông tin chính thống và sâu sắc hơn về chỉ số này, Bộ Công Thương đã tổ chức biên soạn và công bố Tài liệu hướng dẫn về Chỉ số LPI.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

27°

Mây rải rác

27/06

26° - 33°

Mưa giông

28/06

26° - 31°

Mưa giông

29/06

26° - 32°

Mưa giông

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 26/06/2019 04:57
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD15,981.3816,077.8516,351.20
EUR26,333.9726,413.2127,206.39
GBP29,368.9429,575.9729,839.13
JPY212.29214.43220.03
SGD17,001.7817,121.6317,308.56
THB743.51743.51774.53
USD23,240.0023,240.0023,360.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 25/06/2019 23:57
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1561015920
DO 0,001S-VVND/L1695017280
DO 0,05S-IIVND/L1665016980
E5 RON 92-IIVND/L1923019610
Xăng RON 95-IIIVND/L2013020530
Xăng RON 95-IVVND/L2028020680
Nguồn: Petrolimex