Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế

(VLR) Vùng nước cảng biển tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm vùng nước cảng biển tại khu vực Thuận An và khu vực Chân Mây.

Bộ GTVT yêu cầu Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế căn cứ thời tiết, mớn nước để bố trí cho tàu thuyền hoạt động an toàn trong vùng nước cảng biển mới được công bố - Ảnh minh họa

Bộ GTVT yêu cầu Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế căn cứ thời tiết, mớn nước để bố trí cho tàu thuyền hoạt động an toàn trong vùng nước cảng biển mới được công bố - Ảnh minh họa

Bộ Giao thông vận tải (GTVT) vừa công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế.

Thông tư số 58 do Thứ trưởng Nguyễn Văn Công ký nêu rõ, vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm: Vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Thuận An và tại khu vực Chân Mây.

Phạm vi vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Thuận An tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, trong đó, ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt từ điểm TA1 đến TA4 với tọa độ tương ứng. Ranh giới về phía đất liền được xác định từ điểm TA4 chạy dọc theo đường bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điển TA5, từ điểm TA5 nối tiếp đến điểm TA6, từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7, từ điểm TA7 nối tiếp đến điểm TA8 và từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1 với các tọa độ tương ứng.

Phạm vi vùng nước cảng biển Thừa Thiên Huế tại khu vực Chân Mây tính theo mực nước thủy triều lớn nhất. Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1 đến CM4 với tọa độ tương ứng. Ranh giới về phía đất liền được giới hạn từ điểm CM1 chạy dọc theo ven bờ vịnh Chân Mây về phía Nam đến điểm CM4.

Trên cơ sở vùng nước cảng biển được công bố, Bộ GTVT giao Cục trưởng Cục hàng hải VN tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở đầu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thừa Thiên Huế.

“Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế phải căn cứ vào tình hình thực tế thời tiết, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa để chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón, trả hoa tiêu, quay trở, tránh trú, chuyển tải, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại vùng biển được quy định”, Bộ GTVT yêu cầu.

Thông tư 58 của Bộ GTVT sẽ có hiệu lực từ ngày 01.02.2019, bãi bỏ Quyết định số 40/2007 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

Theo baogiaothong.vn

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Đầu tư vào nông nghiệp: Tiếp cận đất đai đang là cản trở lớn

3 Giờ trước

Điểm lại pháp luật kinh doanh 2018 trong một hội thảo vừa diễn ra, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Vũ Tiến Lộc đã dùng hai chữ ngập ngừng khi nhận xét về tiến độ giải quyết những vấn đề cốt lõi về thể chế thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân.

Cảng Đồng Nai đón đầu cơ hội phát triển

Ngày 17/01/2019 lúc 10:46

Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, cảng Đồng Nai (PDN) đang giữ một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trung chuyển hàng hóa đến các nhà máy trong các khu công nghiệp (KCN) của tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận.

Gã khổng lồ Amazon nhảy vào Việt Nam: Ai hưởng lợi?

Ngày 17/01/2019 lúc 08:14

Từ nay ngồi tại Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn có thể bán hàng bên Mỹ, Pháp, Anh.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

26.7°

Mây âm u

19/01

23° - 34°

Mây rải rác

20/01

23° - 34°

Mây rải rác

21/01

23° - 34°

Mây rải rác

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 18/01/2019 10:52
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,488.4016,587.9316,769.10
EUR26,231.1426,310.0726,967.28
GBP29,756.6029,966.3630,233.10
JPY209.08211.19219.45
SGD16,906.3017,025.4817,211.42
THB716.52716.52746.41
USD23,155.0023,155.0023,245.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 17/01/2019 23:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L14,18014,460
DO 0,001S-VVND/L15,05015,350
DO 0,05S-IIVND/L14,90015,190
E5 RON 92-IIVND/L16,27016,590
Xăng RON 95-IIIVND/L17,60017,950
Xăng RON 95-IVVND/L17,75018,100
Nguồn: Petrolimex