Chủ nhật, 19/09/2021Hotline: 0816 886 786Quảng cáo

Mở cảng cạn Tân Cảng Quế Võ có công suất 6 triệu tấn/năm

(VLR) Bộ Giao thông Vận tải vừa công bố mở cảng cạn Tân Cảng Quế Võ nằm tại địa phận các xã Đức Long và Châu Phong (huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh) do Công ty Cổ phần Tân Cảng Quế Võ chủ đầu tư.

Cảng cạn Tân Cảng Quế Võ (Bắc Ninh) là cảng cạn thứ 10 trên cả nước (ảnh minh họa)

Cảng cạn Tân Cảng Quế Võ (Bắc Ninh) là cảng cạn thứ 10 trên cả nước (ảnh minh họa)

Đây là cảng cạn thứ 10 trên cả nước được Bộ GTVT chính thức công bố.

Dự án đầu tư xây dựng cảng Tân Cảng Quế Võ với diện tích mặt đất sử dụng khoảng 96.400m2, gồm 5 cầu tàu gồm 5 cầu tầu có thể đón cùng lúc 5 sà lan trọng tải 160 TEUs, công suất ước đạt 6 triệu tấn/năm. Việc quy hoạch các công trình trong cảng phải bảo đảm phù hợp với chức năng, các loại hình dịch vụ của cảng cạn ICD theo quy định của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. Bảo đảm việc kết nối với khu vực còn lại của cảng cạn ICD Châu Phong (tổng diện tích quy hoạch khoảng 100ha) theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt.

Cảng được quy hoạch bao gồm các khu chức năng: Hệ thống kho, bãi hàng hóa; Các hạng mục công trình đảm bảo an ninh, trật tự tại cảng cạn; Bãi đỗ xe cho các phương tiện vận tải; Đường giao thông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải ngoài khu vực cảng cạn; Khu văn phòng gồm nhà điều hành, làm việc cho các cơ quan liên quan như hải quan, kiểm dịch cùng cơ sở hạ tầng khác; Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật để xây dựng trạm điện, vị trí thu gom rác thải, xây dựng trạm xử lý nước thải...

Mục tiêu của cảng cạn Tân Cảng Quế Võ là khai thác, kinh doanh dịch vụ và thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại cảng cạn phù hợp với quy định tại Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ và Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Khi đưa vào sử dụng, Cảng cạn Tân Cảng Quế Võ được kỳ vọng trở thành trung tâm logistics, kết nối các khu công nghiệp của Bắc Ninh, Bắc Giang và các tỉnh lân cận với chi phí vận chuyển bằng sà lan thấp hơn từ 20 - 40% so với hiện nay.

Duy Ngợi

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Hãng tàu CMA-CGM cam kết không tăng giá cước vận tải container

Ngày 14/09/2021 lúc 07:15

Trong buổi làm việc trực tuyến với Cục Hàng hải Việt Nam, đại diện hãng tàu CMA-CGM tại Việt Nam đưa ra cam kết với khách hàng về việc không tăng giá cước vận tải container.

Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giảm mạnh

20 Giờ trước

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 8/2021 số lượng ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký tờ khai hải quan nhập giảm mạnh 29,3% (tương ứng giảm tới 4.228 xe) so với lượng nhập khẩu trong tháng trước.

Không được để chậm tiến độ hoàn thành dự án thành phần trên tuyến cao tốc Bắc - Nam phía đông

20 Giờ trước

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành yêu cầu các bộ, ngành, địa phương liên quan phải nâng cao vai trò, trách nhiệm, không được để chậm tiến độ hoàn thành dự án thành phần trên tuyến cao tốc Bắc - Nam phía đông giai đoạn 2017-2020.

Phê duyệt đầu tư dự án cao tốc đầu tiên của tỉnh Bắc Kạn

21 Giờ trước

Bộ Giao thông - Vận tải vừa có quyết định phê duyệt chủ trương dự án đầu tư xây dựng đường Chợ Mới - Bắc Kạn. Đây là tuyến cao tốc đầu tiên của Bắc Kạn, tạo đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 19/09/2021 04:15
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,195.2616,358.8516,871.90
EUR26,118.3926,382.2127,477.69
GBP30,621.6330,930.9431,901.01
JPY202.13204.17213.83
SGD16,500.2316,666.9017,189.61
THB606.63674.03699.35
USD22,640.0022,670.0022,870.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 18/09/2021 23:15
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1508015380
DO 0,001S-VVND/L1637016690
DO 0,05SVND/L1602016340
Xăng E5 RON 92-IIVND/L2014020540
Xăng RON 95-II,IIIVND/L2139021810
Xăng RON 95-IVVND/L2149021910
Nguồn: Petrolimex