Mô hình tất định xem xét theo chu kỳ của lý thuyết dự trữ

(VLR) Trong lý thuyết dự trữ việc nghiên cứu các mô hình xác định dự trữ là rất quan trọng. Chúng ta biết rằng có hai thông số quan trọng trong quản lý dự trữ là khối lượng dự trữ yêu cầu (Q) cho một lần cấp, và khoảng thời gian giữa hia lần yêu cầu cấp, chúng ta gọi là chu kì cấp (t). Mô hình cơ bản EOQ là thuộc dạng tất định và các chu kì cung cấp dự trữ t là liên tục và không đổi. Có những biến thái khác của loại mô hình này là mô hình xét tới lượng dự trữ yêu cầu cung cấp (Q) có thể thay đổi khi xét đến lượng hao hụt dự trữ (tự nhiên hay không) được chấp nhận, và mô hình xét tới sự thay đổi giá khi khối lượng yêu cầu, tức là xét tới khối lượng lớn sẽ được cung cấp rẻ hơn. Các mô hình này có chung một điểm là chu kì cấp (t) không đổi.

Trong lý thuyết dự trữ việc nghiên cứu các mô hình xác định dự trữ là rất quan trọng. Chúng ta biết rằng có hai thông số quan trọng trong quản lý dự trữ là khối lượng dự trữ yêu cầu (Q) cho một lần cấp, và khoảng thời gian giữa hia lần yêu cầu cấp, chúng ta gọi là chu kì cấp (t). Mô hình cơ bản EOQ là thuộc dạng tất định và các chu kì cung cấp dự trữ t là liên tục và không đổi. Có những biến thái khác của loại mô hình này là mô hình xét tới lượng dự trữ yêu cầu cung cấp (Q) có thể thay đổi khi xét đến lượng hao hụt dự trữ (tự nhiên hay không) được chấp nhận, và mô hình xét tới sự thay đổi giá khi khối lượng yêu cầu, tức là xét tới khối lượng lớn sẽ được cung cấp rẻ hơn. Các mô hình này có chung một điểm là chu kì cấp (t) không đổi.

Tuy nhiên do yêu cầu sản xuất, những yêu cầu cung ứng không đều đặn mà khác nhau theo từng thời kì, tức là thông số t thay đổi. Khi xem xét tới sự thay đổi của thông số t ta sẽ có mô hình xét theo chu kì. Xét thí dụ sau

Một đơn vị thi công một cầu cảng, trong thời hạn 1 năm, phải sử dụng 1.000 tấn xi măng. Tiêu thụ xi măng là 300 tấn trong quý I, 200 tấn trong quý II, 300 tấn trong quý III và 200 tấn trong quý IV. Chi phí cho một lần đặt hàng là 20 triệu đồng, và chi phí bảo quản là 20 triệu đồng cho 1.000 tấn trong một quý.

Gọi ri là số lượng xi măng dùng cho quý thứ i (i=1,2,3,4) ta có: r1=0,3; r2=0,2; r3=0,3; r4=0,2 (ngàn tấn);

Chi phí đặt hàng là K=20 triệu đồng cho 1 lần đặt hàng;

Chi phí bảo quản h=20 triệu đồng cho 1 ngàn tấn 1 quý.

Bài toán đặt ra là nên đặt hàng bao nhiêu vào khi nào để tổng chi phí cho việc đặt hàng và bảo quản hàng là thấp nhất (minimum)?

THUẬT TOÁN GIẢI

Trước hết chúng ta nhận thấy rằng nếu ở đầu mỗi kì tiêu thụ mà lượng dự trữ không còn (=0) là chi phí bảo quản thấp nhất (no stock the best). Nhưng mỗi lần đặt hàng chúng ta lại phải chi phí mất K=20 triệu đồng. Vì vậy có thể giải quyết bài toán này theo quy hoạch động.

Nguyên tắc giải quyết là tính hồi quy, tức là ta tính từ giai đoạn cuối và lùi ngược lại cho đến giai đoạn đầu.

Ta gọi Ci là tổng chi phí theo phương án tối ưu cho các kì i, i+1,…, n khi đầu kì i không còn dự trữ. Ta sẽ tính cho Cn, rồi lùi lại tính Cn-1,…, đến Ci+1, khi đó Ci được tính theo công thức sau:

Ci=min {Cj+1+K+hri+1+2ri+2+3ri+3+…+(j-i)rj} với mọi j=i, i+1,…,n.

Trong đó j là chỉ số chu kì mà cuối kì đó có lượng dự trữ bằng 0, tức là kì i tiếp theo không có chi phí bảo quản, khi j=n thì Cn+1=0.

Thuật này về cơ bản là tính toán giải quyết cho Cn, rồi lùi lại cho Cn-1,…, cho đến Ci. Với i=1, giá trị cực tiến hóa của j khi mà sản xuất của kì i được bảo đảm bằng dự trữ nhập vào kì j, và kì kế tiếp sẽ là j+1. Cho i=j+1giá trị cực tiểu mới của j xác định khoảng thời gian đặt hàng cho kì kế tiếp. Và cứ thế tiếp tục tới kết thúc bài toàn.

Chúng ta lưu ý là bài toán này hoàn toàn có thể giải theo phương pháp quy hoạch động, nhưng thuật toán trên giúp chúng ta giải nhanh hơn. Chúng ta sẽ giải thích thuật toán trên qua việc tính toán cho ví dụ đã nói trên.

GIẢI BÀI TOÁN THÍ DỤ

Trước hết ta xác định cho quý IV, nếu đầu quý không còn dự trữ theo nguyên tắc nostock-the best, ta có C4=C3+20=0=20=20.

Tiếp theo tính C3, ở đây ta có hai trường hợp: (1) là dự trữ hết ở cuối kì thứ ba (khi đó j=3), hoặc là (2) dự trữ hết ở cuối kì 4 (j=4). Chi phí cho trường hợp (1) kí hiệu là C33, và cho trường hợp (2) là C43, theo công thức hồi quy trên, ta có:

C33=C4+20=20+20=40
C43=C5+20+20*0.2=0+20+4=24
C3=min(40,24)=24.

Điều này nghĩa là dự trữ hết ở đầu kì 3 có chi phí thấp hơn là ở kì 4.

Tính tiếp cho C2, ta có 3 trường hợp là (1) dự trữ hết ở cuối kì 2 (j=2), hoặc (2) ở cuối kì 3 (j=3), hoặc ở cuối kì 4 (j=4). Ta có

C22=C3+20=24+20=44
C32=C4+20+20*0.3=20+20+6=46
C42=C5+20+20*(0.3+2*0.2)=0+20+14=34
C2=min(44, 46, 34)=34

Cuối cùng ta tính C1. Chúng ta có 4 trường hợp phải xét là (1) dự trữ hết ở cuối kì 1, hoặc (2) cuối kì 2, hoặc (3) cuối kì 3, và (4) cuối kì 4, tương ứng với j=1, j=2, j=3, j=4. Tính chi phí cho từng trường hợp :

C11=C2+20=34+20=54
C21=C3+20+20*0.2=24+20+4=48
C31=C4+20+20*(0.2+2*0.3)=20+20+16=56
C41=C5+20+20*(0.2+2*0.3+3*0.2)=0+20+28=48.
Vậy C1=min(54, 48, 56, 48)=48.

Giá trị tối thiểu này ứng với hai trường hợp (2) và (4), nghĩa là: chi phí thấp nhất (đều là 48 triệu đồng) nếu chúng ta lựa chọn 1 trong hai phương án sau:

1.Nhập toàn bộ 1.000 tấn xi măng vào đầu kì 1;
2.Nhập làm hai đợt: đầu tiên nhập 500 tấn cho 2 kì 1 và 2, sau đó nhập tiếp 500 tấn vào cuối kì 2 cho kì 3 và kì 4.

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Tăng cường kết nối, gia tăng giá trị hàng nông - thủy sản ĐBSCL

Ngày 24/04/2019 lúc 14:09

Ngày 23/4, UBND TP. Cần Thơ phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) tổ chức hội thảo “Tăng cường tính kết nối nhằm cải thiện chuỗi giá trị hàng nông sản và thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long”.

Khai thác cơ hội về logistics trên Hành lang Kinh tế Đông - Tây

8 Giờ trước

Quyết định 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 2 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 chỉ rõ một nhiệm vụ quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam là phát huy lợi thế địa lý của đất nước, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp lớn mạnh và đủ tầm hoạt động quốc tế.

Thương mại Việt - Mỹ: Thời cơ và vận hội mới

7 Giờ trước

Sáng nay (26/4), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh TP. HCM (VCCI – TP. HCM) phối hợp với Công ty Grand Aster USA (Hoa Kỳ) tổ chức Hội thảo “Thương mại Việt Mỹ: Thời cơ vận hội mới” và giới thiệu “Triển lãm Quốc tế hàng Việt Nam” tại Hội chợ Quốc tế Hoa Kỳ Global Expo 2019 dự kiến diễn ra trong 2 ngày 20 và 21/9 tới tại Trung tâm hội nghị Anaheim, bang California, Hoa Kỳ.

VINASA công bố giải pháp/sản phẩm đạt danh hiệu Sao Khuê 2019

Ngày 25/04/2019 lúc 09:48

Ngày 21/04/2019, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam (VINASA) công bố giải pháp/sản phẩm đạt danh hiệu Sao Khuê 2019 – Danh hiệu uy tín nhất và danh giá của ngành phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam.

Đàm phán thương mại Mỹ - Trung nối lại vào tuần tới

Ngày 25/04/2019 lúc 08:36

Các nhà đàm phán thương mại của Mỹ, dẫn đầu là Đại diện thương mại (USTR) Robert Lighthizer và Bộ trưởng Bộ Tài chính Steven Mnuchin, sẽ tới Bắc Kinh vào tuần tới để tiếp tục các cuộc thảo luận - hãng tin Bloomberg dẫn một tuyên bố ngày 23/4 từ Nhà Trắng cho biết.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

35°

Nhiều mây

27/04

28° - 36°

Nhiều mây

28/04

28° - 35°

Mưa giông vào buổi sáng

29/04

28° - 35°

Nhiều mây

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 26/04/2019 22:54
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,147.1316,244.6016,421.97
EUR25,718.5225,795.9126,517.97
GBP29,672.8329,882.0030,147.91
JPY201.41203.44209.34
SGD16,891.0917,010.1617,195.88
THB713.15713.15742.90
USD23,230.0023,230.0023,330.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 26/04/2019 11:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1626016580
DO 0,001S-VVND/L1768018030
DO 0,05S-IIVND/L1738017720
E5 RON 92-IIVND/L1970020090
Xăng RON 95-IIIVND/L2123021650
Xăng RON 95-IVVND/L2138021800
Nguồn: Petrolimex