Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT TP.HCM

(VLR) Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.Mục tiêu đến năm 2020 giao thông công cộng (xe buýt, đường sắt đô thị, taxi) thị phần đảm nhận từ 20-25%; giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp) thị phần đảm nhận từ 72-77%.

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT TP.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.Mục tiêu đến năm 2020 giao thông công cộng (xe buýt, đường sắt đô thị, taxi) thị phần đảm nhận từ 20-25%; giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp) thị phần đảm nhận từ 72-77%.

Về kết cấu hạ tầng giao thông, cơ bản đầu tư hệ thống giao thông đường bộ chính bao gồm: Trục đường hướng tâm, đường xuyên tâm và vành đai để đảm nhận vai trò vận tải trong nội thành và phân bổ giao thông từ nội-ngoại thành.

Thực hiện đầu tư xây dựng từ 2-3 tuyến đường sắt đô thị để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách công cộng. Thực hiện di dời các khu bến cảng trên sông Sài Gòn. Phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển và luồng vào cảng; ưu tiên đầu tư các bến cảng biển chính (khu bến cảng Cát Lái, khu bến cảng trên sông Nhà Bè, khu bến cảng Hiệp Phước) để đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực.

Cũngtheo Quyết định, TP.HCM sẽ xây dựng, hoàn thiện 5 trục cao tốc có năng lực thông xe lớn:Cao tốc TP.HCM-Long Thành-Dầu Giây, Cao tốc TP.HCM-Thủ Dầu Một-Chơn Thành, Cao tốc TP.HCM-Mộc Bài; Cao tốc Bến Lức-Long Thành; 5- Cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu. Ngoài ra, sẽ nâng cấp, mở rộng quy mô 8 làn xe tuyến cao tốc TP.HCM-Trung Lương, chiều dài khoảng 40 km vào thời điểm nhất định.

Theo Quy hoạch, TP.HCM xây dựng mới 34 cầu, 1 hầm vượt sông với quy mô các cầu, hầm cùng cấp với đường. Trong đó, xây dựng mới 9 cầu qua sông Đồng Nai; 14 cầu, 1 hầm qua sông Sài Gòn; các sông Nhà Bè, Lòng Tàu, Thị Vải mỗi sông xây dựng mới 1 cầu.

Về đường sắt đô thị, xây dựng 8 tuyến xuyên tâm và vành khuyên nối với các trung tâm chính của thành phố, chủ yếu đi ngầm trong nội đô. Hệ thống xe buýt nhanh theo quy hoạch sẽ xây dựng 6 tuyến. Ngoài ra, cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất để đạt công suất 23,5 triệu hành khách/năm và 600.000 tấn hàng hóa/năm vào năm 2013.

Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông TP.HCM đến năm 2020 khoảng 22.305 ha chiếm 22,3% quỹ đất xây dựng của Thành phố.

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Logistics Việt: “Lột xác” nhưng còn nhiều điểm nghẽn

Ngày 24/05/2019 lúc 08:44

Với tốc độ phát triển 13 - 15%/năm, logistics Việt Nam đã có những đổi thay mạnh mẽ, được nhìn nhận là một trong những ngành đóng vai trò thiết yếu hỗ trợ các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên, ngành này cũng đang phải đối mặt không ít điểm nghẽn khó tháo gỡ.

Sau vận tải, Grab tiếp tục “thò chân” vào lĩnh vực tài chính

3 Giờ trước

Doanh nghiệp này đã “thò chân” vào lĩnh vực tài chính, với việc thành lập Công ty Grab Financial Group Việt Nam.

Seldat Technology Services: đổi mới để tạo dựng thành công

5 Giờ trước

Seldat Technology Services ra đời với mục tiêu tạo ra các giải pháp phục vụ cho riêng ngành chuỗi cung ứng và logistics để giúp các doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí cũng như nâng cao được hiệu quả và hiệu suất vận hành.

AI trong logistics: Đơn giản hóa các vấn đề phức tạp

6 Giờ trước

Mặc dù Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được áp dụng vào nhiều lĩnh vực kinh tế nóng trong thời gian gần đây.Tuy nhiên, việc đề xuất giá trị thật sự của AI vẫn còn khá mơ hồ đối với hầu hết các nhà lãnh đạo của ngành logistics hiện nay – dù đây chính là chìa khóa giúp đơn giản hóa rất nhiều vấn đề phức tạp.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

32°

Nhiều mây

28/05

26° - 34°

Mưa giông

29/05

26° - 32°

Mưa giông

30/05

26° - 34°

Mưa giông vào buổi chiều

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 27/05/2019 16:54
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD15,968.2616,064.6516,337.72
EUR26,020.2626,098.5626,828.99
GBP29,427.5729,635.0229,898.61
JPY206.49208.58214.63
SGD16,816.5816,935.1317,119.97
THB721.78721.78751.89
USD23,330.0023,330.0023,450.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 27/05/2019 11:54
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1642016740
DO 0,001S-VVND/L1791018260
DO 0,05S-IIVND/L1761017960
E5 RON 92-IIVND/L2048020880
Xăng RON 95-IIIVND/L2159022020
Xăng RON 95-IVVND/L2174022170
Nguồn: Petrolimex