Những lưu ý khi lựa chọn phần mềm quản lý kho

(VLR) Phần mềm quản lý kho WMS (Warehouse Management System) hiện nay đã không còn xa lạ với các doanh nghiệp sản xuất hay với các đơn vị cung ứng dịch vụ bên thứ ba (3PL). WMS là một ứng dụng chạy trên nền tảng web hoặc cloud và có thể tương thích với phần mềm ERP, DMS hoặc TMS để hỗ trợ cung cấp dữ liệu và quản lý hoạt động của hệ thống kho. Ngoài ra, WMS còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch hàng ngày, kiểm tra nhanh chóng hàng hóa trong kho cũng như truy xuất vị trí, thông tin chi tiết của sản phẩm. Đồng thời WMS giúp nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên, giảm thiểu tình trạng giao sai hàng.

Theo dự báo, thị trường phần mềm quản lý kho toàn cầu (WMS) đạt doanh thu là 1,69 tỷ USD năm 2017 và dự kiến ​​sẽ có mức tăng trưởng trung bình hằng năm CAGR hơn 16,0% trong giai đoạn 2018-2025. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Hiệp hội Dịch vụ Doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA), thì hiện nay chưa tới 15% doanh nghiệp áp dụng phần mềm WMS vào việc quản lý kho. Vì vậy, các thương hiệu sản xuất phần mềm lớn như Oracle, Infor, Epicor... đã tìm hiểu để phát triển ở thị trường Việt Nam. Trước sự đa dạng của thị trường, vậy đâu là các yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn một đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm?

Dễ sử dụng

Đây là tiêu chí đầu tiên cần lưu ý, với hệ thống WMS dễ sử dụng sẽ giảm thời gian đào tạo cho nhân viên, từ nhân viên lấy hàng, kiểm kho đến quản lý cấp cao. WMS thiết kế tốt cho phép người dùng mất ít thời gian hơn để thiết lập và giám sát các hoạt động hàng ngày, nhờ vậy họ có thể nhanh chóng thích nghi với những thay đổi hoặc yêu cầu mới.

Ngoài ra, nhân viên mới cũng có thể triển khai sau một thời gian ngắn đào tạo, thay vì nhiều tháng. Và khi tất cả nhân viên có thể khai thác được đầy đủ chức năng của hệ thống quản lý kho sẽ giúp tối ưu được năng suất làm việc, và hệ thống chăm sóc khách hàng cũng hiệu quả hơn. Giao diện màn hình chính bố cục sắp xếp menu, sơ đồ các pallets, báo cáo phải trực quan và dễ theo dõi. Việc tạo đơn hàng nhập, hàng xuất phải đơn giản và chế độ xem bảng điều khiển phải tự động cập nhật theo thời gian thực cung cấp cho người dùng một trang duy nhất để tổng hợp tất cả dữ liệu quan trọng nhất và đưa ra quyết định.

Tính tùy biến và kết nối

Phần mềm WMS có khả năng tương thích với các phần mềm khác như: ERP, TMS (transporation management system), DMS (delivery management system), hệ thống kế toán... Sự kết nối giữa các phần mềm sẽ giúp cho doanh nghiệp tổng hợp báo cáo tốt hơn. Ngoài ra, khả năng tùy biến cũng rất quan trọng vì với mỗi doanh nghiệp sẽ có những chính sách, dịch vụ đặc thù theo yêu cầu riêng và cách vận hành kho khác nhau. Nếu kho đặt ở nhiều vị trí cũng ảnh hưởng đến việc quản lý và lên kế hoạch xuất nhập hàng hóa. Vì thế, cần lưu ý đến yếu tố triển khai và tính tùy biến của sản phẩm để tránh phát sinh phí sau này.

Chi phí phù hợp với ngân sách và không có chi phí ẩn.

Chi phí cho phần mềm phụ thuộc nhiều vào yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Do đó, điều trước tiên là doanh nghiệp phải xác định rõ mục đích mua phần mềm quản lý kho để làm gì? Giúp giải quyết những vấn đề gì? Kỳ vọng mong đợi? Hiệu suất mong đợi?…Sau khi xác định được mục đích thì lúc đó mới tiến hành nghiên cứu và lấy báo giá của một số công ty để so sánh dựa trên những yêu cầu đã có sẵn. Cần hỏi kỹ đơn vị cung cấp về số lượng người dùng tối thiểu (users), chi phí tăng lên khi thêm users, chi phí bản quyền, chi phí triển khai trong bao lâu, phí bảo trì hàng năm, tính theo gói vĩnh viễn hay trả theo users, chi phí cập nhật phần mềm, tính năng điều chỉnh phần mềm... để tránh tình trạng chi phí ban đầu có thể thấp, nhưng không bao gồm nhiều tính năng nâng cao hay khả năng nâng cấp sau này.

Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ

Phần mềm không đơn giản là mua về cài đặt là có thể sử dụng được ngay, mà cần phải có đội ngũ huấn luyện sử dụng. Thời gian đào tạo có thể tính theo ngày hay theo tháng tùy độ phức tạp của phần mềm và trình độ của nhân viên. Những phần mềm quốc tế thì có thể tính theo năm mới có thể hoàn toàn triển khai hết các chức năng.

Theo đánh giá khách quan thì thị trường Việt Nam hiện đang rất hấp dẫn cho các công ty phần mềm, riêng về phần mềm quản lý kho thì có rất nhiều công ty cung cấp, nhưng phần lớn là phần mềm đơn giản với các tính năng chủ yếu để quản lý hàng tồn kho (inventory management). Tuy nhiên, vẫn có một số tên tuổi cung cấp toàn bộ chuỗi vận hành của kho và phù hợp với ngân sách của doanh nghiệp Việt như WMS360, Infor, Inforlog....

Minh Anh

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Cảng Đồng Nai đón đầu cơ hội phát triển

19 Giờ trước

Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, cảng Đồng Nai (PDN) đang giữ một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trung chuyển hàng hóa đến các nhà máy trong các khu công nghiệp (KCN) của tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận.

Lễ công bố 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018

Ngày 16/01/2019 lúc 18:57

Hôm nay 16/01, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report), kết hợp cùng Báo VietnamNet chính thức tổ chức Lễ công bố Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018.

Diễn đàn Kinh tế Việt Nam năm 2019: Bàn luận về các vấn đề lớn của kinh tế đất nước

Ngày 16/01/2019 lúc 17:59

Hôm nay, tại Hà Nội, Diễn đàn Kinh tế Việt Nam năm 2019 sẽ được Chính phủ và Ban Kinh tế Trung ương phối hợp tổ chức. Diễn đàn dự kiến diễn ra trong hai ngày.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

26.7°

Mây âm u

19/01

23° - 34°

Mây rải rác

20/01

23° - 34°

Mây rải rác

21/01

23° - 34°

Mây rải rác

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 18/01/2019 04:52
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,412.7216,511.7916,692.12
EUR26,224.2326,303.1426,960.18
GBP29,524.9529,733.0829,997.75
JPY209.81211.93220.22
SGD16,896.3217,015.4317,201.26
THB718.11718.11748.06
USD23,155.0023,155.0023,245.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 17/01/2019 23:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L14,18014,460
DO 0,001S-VVND/L15,05015,350
DO 0,05S-IIVND/L14,90015,190
E5 RON 92-IIVND/L16,27016,590
Xăng RON 95-IIIVND/L17,60017,950
Xăng RON 95-IVVND/L17,75018,100
Nguồn: Petrolimex