Thứ tư, 03/03/2021Hotline: 0906 779982Quảng cáo

Việt Nam xuất khẩu gần 80 tỷ USD hàng hoá trong 4 tháng

(VLR) Tính đến hết tháng 4 năm 2019, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt gần 80 tỷ USD, tăng 6,5% tương ứng tăng 4,82 tỷ USD so với cùng kỳ năm ngoái.
Mức thặng dư thương mại của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 752 triệu USD

Mức thặng dư thương mại của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 752 triệu USD

Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt gần 158 tỷ USD, tăng 8,7%, tương ứng tăng 12,56 tỷ USD về số tuyệt đối so với cùng kỳ năm 2018.

Mức thặng dư thương mại của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 cũng đạt 752 triệu USD.

Cụ thể hơn, báo cáo của Tổng cục Hải quan cho biết, về xuất khẩu, tính đến hết tháng 4 năm 2019, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt gần 80 tỷ USD, tăng 6,5% tương ứng tăng 4,82 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trị giá xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 4 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 - Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trị giá xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 4 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 - Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong đó, 10 nhóm hàng xuất khẩu nhiều nhất trong 4 tháng đầu năm nay là điện thoại (trên 16 tỷ USD), máy tính (9,6 tỷ USD), hàng dệt may (9,46 tỷ USD), giày dép các loại (5,39 tỷ USD), máy móc thiết bị (5,3 tỷ USD), gỗ và sản phẩm gỗ (3,1 tỷ USD), phương tiện vận tải và phụ tùng (2,82 tỷ USD), hàng thuỷ sản (2,42 tỷ USD), sắt thép các loại (1,5 tỷ USD) và máy ảnh (1,46 tỷ USD).

Về nhập khẩu, tổng trị giá nhập khẩu của Việt Nam đạt 78,48 tỷ USD, tăng 10,9% (tương ứng tăng 7,74 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2018.

Trị giá nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất trong 4 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 - Nguồn: Tổng cục Hải quan.

Trị giá nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất trong 4 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 - Nguồn: Tổng cục Hải quan.

Trong đó, 10 nhóm hàng hoá có giá trị nhập khẩu lớn nhất trong 4 tháng đầu năm nay bao gồm máy vi tính, máy móc, điện thoại, vải, sắt thép, xăng dầu, chất dẻo nguyên liệu, kim loại thường, sản phẩm từ chất dẻo và nguyên phụ liệu dệt, may, da giày…

VnEconomy

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Việt Nam lọt Top 10 Chỉ số Logistics các thị trường mới nổi

Ngày 26/02/2021 lúc 08:38

Báo cáo Chỉ số Logistics thị trường mới nổi 2021 do nhà cung cấp dịch vụ kho vận hàng đầu thế giới Agility vừa công bố cho thấy, Việt Nam đã tăng 3 bậc xếp hạng so với năm 2020, đứng ở vị trí thứ 8 trong Top 10 quốc gia đứng đầu.

Hơn 3.000 nhân viên Nhất Tín Logistics sẽ được tiêm vắc xin COVID-19 miễn phí

11 Giờ trước

Theo ông Nguyễn Văn Tú, Tổng Giám đốc Công ty Nhất Tín Logistics (Nhất Tín Logistics), hơn 3.000 cán bộ nhân viên đang công tác tại Công ty trên toàn quốc sẽ được tài trợ 100% chi phí tiêm vắc xin ngừa virus COVID-19.

Các doanh nghiệp tăng tốc xuất khẩu: Tận dụng lợi thế từ các FTA

12 Giờ trước

Trong những năm gần đây, Việt Nam liên tục đạt mức xuất siêu trong giao thương quốc tế, cho thấy doanh nghiệp trong nước ngày càng biết khai thác, đưa hàng hóa chiếm lĩnh thị trường thế giới. Đặc biệt, năm 2021 này, xuất khẩu đứng trước cơ hội tăng tốc nhanh hơn nếu tận dụng được lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA).

Hàng xuất nhập khẩu qua cảng biển tăng trưởng tốt

13 Giờ trước

Mặc dù tàu ngoại thông qua cảng biển Việt Nam giảm 6% so với cùng kỳ năm trước, nhưng sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu (do hãng tàu nước ngoài đảm nhận khoảng 90%) vẫn giữ được nhịp tăng trưởng tương đối tốt.

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 03/03/2021 02:56
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
USD22,910.0022,940.0023,120.00
AUD17,428.5917,604.6418,156.58
EUR26,890.1427,161.7628,294.96
GBP31,261.0231,576.7932,566.79
JPY209.13211.24220.05
SGD16,902.2917,073.0217,608.30
THB673.23748.03776.13
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 02/03/2021 23:56
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏa 2-KVND/L1261012860
DO 0,001S-VVND/L1419014470
DO 0,05S-IIVND/L1384014110
E5 RON 92-IIVND/L1703017370
Xăng RON 95-IIIVND/L1808018440
Xăng RON 95-IVVND/L1818018540
Nguồn: Petrolimex
Young rice, lotus leaf

Young rice, lotus leaf

Ngày 27/02/2021 lúc 11:21

In the time of doing college study in Hue, once wandering with...