Thứ ba, 21/09/2021Hotline: 0816 886 786Quảng cáo

Không cần thiết giảm thuế ô tô nguyên chiếc trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi chung

(VLR) Tiếp tục gửi xin ý kiến các bộ, ngành về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, Bộ Tài chính dự kiến giữ nguyên thuế suất các mã hàng ô tô nguyên chiếc chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thuộc nhóm 87.03.

Kim ngạch nhập khẩu ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống từ Hoa Kỳ không nhiều

Kim ngạch nhập khẩu ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống từ Hoa Kỳ không nhiều

Tham gia ý kiến vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, Đại sứ quán Hoa Kỳ kiến nghị giảm thuế MFN (thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường) nhóm các mặt hàng công nghiệp xuống bằng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất dành cho các nước khác.

Trước ý kiến này, Bộ Tài chính cho biết, nhóm hàng công nghiệp có xe ô tô chở người thuộc nhóm 87.03 dự kiến không thay đổi thuế suất.

Cụ thể, theo cơ quan soạn thảo, đối với mặt hàng ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thuộc nhóm 87.03: Mã hàng 8703.23.63 ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động có dung tích xi lanh trên 2000 cc nhưng không quá 2500cc hiện có mức thuế suất ưu đãi MFN là 70%, bằng mức cam kết trần WTO.

Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA (Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN) là 0%. Thuế suất theo Hiệp định CPTPP (Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) năm thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là 70%; 70%; 63,6%. Đây là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 50%.

Mã hàng này đang sở hữu kim ngạch nhập khẩu năm 2018 là 818 xe, trị giá đạt 19,7 triệu USD, chủ yếu nhập khẩu từ Hoa Kỳ (578 xe trị giá đạt 17,3 triệu USD, chiếm 87% tổng kim ngạch nhập khẩu); Nhật Bản (128 xe, trị giá đạt 2,3 triệu USD), Thái Lan (107 xe, trị giá đạt 2,6 triệu USD). Kim ngạch nhập khẩu chịu thuế MFN là 17 triệu USD (86,2%).

Đối với mã hàng 8703.24.51: Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động có dung tích xi lanh trên 3.000 cc, hiện nay thuế suất ưu đãi MFN là 47%, bằng mức cam kết trần WTO, không cam kết với VJFTA (Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam - Nhật Bản), AJFTA (Hiệp định thương mại ASEAN – Nhật Bản). Cam kết trong CPTPP là 52% giảm về 45% vào năm thứ 5, 36% năm thứ 6, 30% năm thứ 7. Mặt hàng này chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 90% đến 150% tùy dung tích xi lanh.

Bộ Tài chính cũng cho biết, kim ngạch nhập khẩu đối với mã hàng này năm 2018 là 485 xe, trị giá đạt 29 triệu USD, nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản (381 xe, trị giá đạt 21,7 triệu USD, chiếm 75%), Hoa Kỳ (44 xe, trị giá đạt 2,5 triệu USD, chiếm 9%). Kim ngạch nhập khẩu chịu thuế MFN là 28,4 triệu USD (98%).

Mã hàng 8703.23.57: Ô tô kiểu Sedan dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng không quá 2.500cc, hiện có mức thuế suất ưu đãi MFN là 70%, bằng mức cam kết trần WTO. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA là 0%, thuế suất theo CPTPP năm 1,2,3 là 70%, 70%, 63,6%. Mặt hàng này không cam kết trong VJFTA. Đây là mặt hàng chịu thuế TTĐB là 50%.

Với mã hàng này, kim ngạch nhập khẩu năm 2018 là 453 xe, trị giá đạt 11,8 triệu USD, chủ yếu từ Thái Lan (420 xe, trị giá đạt 10,9 triệu USD), Nhật Bản (32 xe, trị giá đạt 0,9 triệu USD). Nhập khẩu từ Hoa Kỳ chỉ có 1 xe, trị giá đạt 24,7 ngàn USD. Kim ngạch nhập khẩu chịu thuế MFN là 961 nghìn USD (8,1%).

Trên cơ sở rà soát cam kết trong WTO và CPTPP nêu trên, Bộ Tài chính nhận thấy, thuế suất MFN so với cam kết CPTPP là bằng hoặc thấp hơn. Mặt khác nhóm xe từ 9 chỗ trở xuống là chủng loại xe trong nước có tỷ lệ tăng trưởng sản xuất lắp ráp tốt và cũng là loại có kim ngạch nhập khẩu ngày càng tăng, trong khi kim ngạch nhập khẩu từ Hoa Kỳ không nhiều. Do đó, nếu Việt Nam giảm thuế suất MFN thì các nước khác đang áp dụng thuế suất MFN cũng được hưởng ưu đãi.

Vì vậy Bộ Tài chính dự kiến giữ nguyên thuế suất các mã hàng ô tô nguyên chiếc thuộc các mã nêu trên và đề nghị Hội đồng Hoa Kỳ đưa các mặt hàng ô tô nêu trên vào diện mặt hàng đàm phán cụ thể khi Việt Nam - Hoa Kỳ đàm phán song phương.

Báo Hải quan

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

"Cứu" chuỗi cung ứng hàng hóa đứt gãy giữa COVID-19

17 Giờ trước

Chuỗi cung ứng tác động trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp, do đó cần có biện pháp khẩn cấp để khắc phục tình trạng đứt gãy do đại dịch COVID-19.

Tự xét nghiệm COVID-19 giúp tiết giảm chi phí cho doanh nghiệp

18 Giờ trước

Ngày 09/9/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về việc hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh dịch COVID-19. Nghị quyết đã xác lập rõ quan điểm và các mục tiêu trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do dịch bệnh mang lại. Đặc biệt, Nghị quyết đã đưa ra các giải pháp phù hợp với chủ trương chung của Đảng trong phát triển kinh tế tư nhân và mang tính đột phá để hỗ trợ tình trạng kiệt quệ của doanh nghiệp khi phải đối mặt với dịch bệnh trong thời gian dài...

Tổng thương mại hai chiều giữa Việt Nam và thị trường CPTPP đạt 52 tỷ USD

19 Giờ trước

Theo số liệu của Bộ Công Thương tổng hợp, tính chung 7 tháng đầu năm 2021, tổng thương mại hai chiều giữa Việt Nam và thị trường CPTPP đạt 52 tỷ USD, tăng 23,36% so với cùng kỳ năm 2020 và bằng 13,86% tổng kim ngạch thương mại hai chiều của cả nước, giảm nhẹ so với tỷ trọng 14,71% của 7 tháng năm 2020.

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 20/09/2021 23:00
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,050.0916,212.2116,720.66
EUR25,997.5926,260.1927,350.60
GBP30,426.3530,733.6831,697.56
JPY202.06204.10213.76
SGD16,429.3616,595.3217,115.78
THB602.76669.74694.90
USD22,645.0022,675.0022,875.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 20/09/2021 23:15
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1508015380
DO 0,001S-VVND/L1637016690
DO 0,05SVND/L1602016340
Xăng E5 RON 92-IIVND/L2014020540
Xăng RON 95-II,IIIVND/L2139021810
Xăng RON 95-IVVND/L2149021910
Nguồn: Petrolimex