GDP năm 2018 tăng 7,08%, cao nhất trong 10 năm

(VLR) Trong mức tăng chung của GDP năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng cao nhất với 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung.
GDP năm 2018 tăng cao nhất kể từ năm 2011 trở về đây

GDP năm 2018 tăng cao nhất kể từ năm 2011 trở về đây

Số liệu mới nhất từ Tổng cục Thống kê cho biết, tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý 4/2018 ước tính tăng 7,31% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,9%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,65% và khu vực dịch vụ tăng 7,61%.

Mặc dù tăng trưởng quý 4/2018 thấp hơn tốc độ tăng trưởng quý 4/2017 nhưng cao hơn tăng trưởng quý 4 của các năm 2011-2016.

Còn xét về góc độ sử dụng GDP quý 4/2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,51% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 9,06%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 10,69% và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 9,50%.

Tính chung, GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6% và khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98%.

Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so với năm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%.

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2018, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 43,5%, bình quân 3 năm 2016-2018 đạt 43,29%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015.

Hiệu quả đầu tư được cải thiện với nhiều năng lực sản xuất mới bổ sung cho nền kinh tế. Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR) giảm từ mức 6,42 năm 2016 xuống 6,11 năm 2017 và 5,97 năm 2018, bình quân giai đoạn 2016-2018 hệ số ICOR ở mức 6,17, thấp hơn so với hệ số 6,25 của giai đoạn 2011-2015.

Theo VnEconomy

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Nhìn lại 2 năm triển khai kế hoạch hành động về logistics

6 Giờ trước

Ngày 14/02/2017, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định 200/QĐ-TTg (Quyết định 200) phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Đây là lần đầu tiên Việt Nam có một văn bản pháp lý khẳng định quyết tâm phát triển lĩnh vực dịch vụ logistics, đồng thời để ra những giải pháp thiết thực, mang tính trung hạn để hỗ trợ phát triển logistics tại Việt Nam.

Thuế về 0%, nhiều hàng Việt Nam vẫn chưa thể xuất ngoại

13 Giờ trước

Bộ Công Thương vừa có báo cáo đánh giá cơ hội thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường các nước trong Hiệp đinh Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Theo đó, Bộ đã có những đánh giá tồn tại, hạn chế của hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2011 - 2018 để hoạch định hướng đi giai đoạn tiếp theo.

Đoàn liên ngành kiểm tra những gì tại trạm thu phí BOT Ninh Lộc?

13 Giờ trước

Ngày 20/3, Đoàn kiểm tra Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với cơ quan chức năng bắt đầu kiểm tra công tác thu phí tại Trạm BOT Ninh Lộc.

TP. HCM là điểm đến hấp dẫn của doanh nghiệp châu Âu

13 Giờ trước

Đó là khẳng định của ông Nicolas Audier, Đồng chủ tịch EuroCham tại lễ ra mắt Sách Trắng với chủ đề “Hiệp định thương mại tự do EU - Việt Nam, TP. HCM - Cầu nối với châu Âu”, do EuroCham tổ chức tại TP. HCM ngày 20/3.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

33°

Nhiều mây

22/03

27° - 40°

Nhiều mây

23/03

27° - 41°

Nhiều mây

24/03

27° - 39°

Mưa rào vào buổi chiều

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 21/03/2019 20:50
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,379.5516,478.4216,658.39
EUR26,262.1326,341.1526,999.14
GBP30,185.1130,397.9030,668.48
JPY203.88205.94212.37
SGD17,012.8817,132.8117,319.92
THB717.81717.81747.75
USD23,155.0023,155.0023,255.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 21/03/2019 11:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1488015170
DO 0,001S-VVND/L1606016380
DO 0,05S-IIVND/L1586016170
E5 RON 92-IIVND/L1721017550
Xăng RON 95-IIIVND/L1854018910
Xăng RON 95-IVVND/L1869019060
Nguồn: Petrolimex