Thứ bảy, 19/06/2021Hotline: 0816 886 786Quảng cáo

Việt Nam đứng thứ 4 Đông Nam Á về an ninh lương thực

(VLR) Việt Nam đạt 64,9 điểm, đứng thứ 54 trong số 113 nước trên thế giới và đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á về chỉ số an ninh lương thực.

Việt Nam đạt trên 75 điểm ở 8 hạng mục như tính an toàn và chất lượng thực phẩm, tính ổn định của sản xuất nông nghiệp

Việt Nam đạt trên 75 điểm ở 8 hạng mục như tính an toàn và chất lượng thực phẩm, tính ổn định của sản xuất nông nghiệp

Cơ quan phân tích kinh tế “Economist Intelligence Unit” (EIU) thuộc tạp chí The Economist (Anh) mới đây đã công bố “Chỉ số An ninh lương thực toàn cầu (GFSI) năm 2019”, theo đó Singapore đứng đầu thế giới về an ninh lương thực.

Theo đánh giá của EIU, tốp 3 nước đứng đầu về an ninh lương thực còn có Ireland và Mỹ. Xét theo nghĩa rộng, an ninh lương thực thể hiện khả năng tự cung cấp đầy đủ lương thực, cả về chất và lượng, cho người dân một quốc gia trong khoảng thời gian và địa điểm cần thiết. Xét theo nghĩa hẹp, an ninh lương thực là đảm bảo được lượng lương thực cần thiết khi nguy cấp.

Việt Nam đạt 64,9 điểm, đứng thứ 54 trong số 113 nước trên thế giới và đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á. Việt Nam đạt trên 75 điểm ở 8 hạng mục như tính an toàn và chất lượng thực phẩm, khả năng tiếp cận tài chính của nông dân, tính ổn định của sản xuất nông nghiệp.

Hàn Quốc đạt 73,6/100 điểm, đứng thứ 29 trong số 113 nước được điều tra. Hàn Quốc đạt 100 điểm tuyệt đối ở các hạng mục “Chương trình và chất lượng mạng lưới an toàn thực phẩm”, “huy động vốn cho nông dân” và “tính ổn định”. Ngoài ra, Hàn Quốc còn đứng thứ 61 về tài nguyên thiên nhiên và khả năng phục hồi. Đây là chỉ số đánh giá mức độ ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, yếu tố có thể tác động đến an ninh lương thực và mức độ ô nhiễm tài nguyên thiên nhiên.

TTXVN

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Vĩnh Phúc có 14 khu công nghiệp được quyết định chủ trương đầu tư

14 Giờ trước

Toàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 14 khu công nghiệp (KCN) được quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với tổng diện tích quy hoạch là hơn 2.773 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp quy hoạch là hơn 2.020 ha.

Hòa Phát ủng hộ tỉnh Hưng Yên 10 tỷ đồng phòng, chống dịch COVID-19

7 Giờ trước

Ngày 18/6/2021, ông Hoàng Quang Việt, Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển đô thị Hòa Phát đã đại diện Tập đoàn Hòa Phát trao tặng 10 tỷ đồng hỗ trợ công tác phòng chống dịch COVID-19 tại tỉnh Hưng Yên. Tính đến nay, Hòa Phát đã ủng hộ gần 117 tỷ đồng hỗ trợ các Bộ ngành, địa phương phòng chống dịch.

Tân Cảng - Cái Mép thiết lập kỷ lục mới về sản lượng xếp dỡ tàu mẹ tại Việt Nam

7 Giờ trước

Chỉ trong vòng chưa đầy 7 ngày, mức kỷ lục sản lượng xếp dỡ tàu mẹ tại Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) đã liên tục được thiết lập, từ 14.235 TEU trên con tàu Meishan Bridge vào 10/6/2021 mới đây và vừa bị “soán ngôi” bởi mức 15.615 TEU trên tàu Monaco Bridge vào lúc 09:00 ngày 19/6/2021. Đây cũng là mức sản lượng xếp dỡ trên một tàu mẹ cao nhất của Việt Nam từ trước đến nay, liên tục khẳng định, nâng tầm vị thế của ngành cảng biển Việt Nam nói chung và khu vực cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải cũng như cảng TCIT nói riêng.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang EU cán mốc 16,1 tỷ USD

13 Giờ trước

Những chuyến hàng Việt xuất sang EU vẫn tăng, đưa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này cán mốc 16,1 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm 2020.

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 19/06/2021 22:45
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,933.4817,104.5317,640.80
EUR26,603.4726,872.1927,993.33
GBP31,233.8631,549.3532,538.52
JPY202.59204.64213.18
SGD16,736.4216,905.4717,435.51
THB648.41720.45747.51
USD22,880.0022,910.0023,110.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 19/06/2021 11:45
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1441014690
DO 0,001S-VVND/L1579016100
DO 0,05SVND/L1544015740
Xăng E5 RON 92-IIVND/L1904019420
Xăng RON 95-II,IIIVND/L2016020560
Xăng RON 95-IVVND/L2026020660
Nguồn: Petrolimex