Thứ năm, 28/01/2021Hotline: 0906 779982Quảng cáo

4 nhóm hàng xuất khẩu giảm “trăm triệu USD” trong nửa đầu tháng 5

(VLR) Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 5 (từ ngày 1-15/5) đạt 17,39 tỷ USD, giảm 4,7% (tương ứng giảm 856 triệu USD) so với nửa cuối tháng 4/2020. Trong đó có nhiều nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch sụt giảm cả trăm triệu USD.

Nhiều nhóm hàng xuất khẩu chủ lực rơi vào cảnh ảm đạm trong nửa đầu tháng 5 - Biểu đồ: T.Bình

Nhiều nhóm hàng xuất khẩu chủ lực rơi vào cảnh ảm đạm trong nửa đầu tháng 5 - Biểu đồ: T.Bình

Đáng chú ý, nửa đầu tháng 5 nhiều nhóm hàng xuất khẩu chủ lực như điện thoại, máy móc thiết bị… sụt giảm mạnh.

Cụ thể, so với nửa cuối tháng 4/2020, xuất khẩu trong kỳ 1 tháng 5 điện thoại các loại và linh kiện giảm 207 triệu USD, tương ứng giảm 16,9%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng giảm 128 triệu USD, tương ứng giảm 14,5%; sắt thép các loại giảm 114 triệu USD, tương ứng giảm 60,9%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 111 triệu USD, tương ứng giảm 7%...

Chính vì vậy, kỳ 1 tháng 5 tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 8,22 tỷ USD, giảm 11,1% (tương ứng giảm 1,03 tỷ USD) so với 15 ngày cuối tháng 4/2020. Lũy kế đến hết ngày 15/5, tổng trị giá xuất khẩu của cả nước đạt 89,02 tỷ USD, tăng nhẹ 0,1% (tương ứng 72 triệu USD) so với cùng kỳ năm 2019.

Nhập khẩu cũng chỉ tăng nhẹ 1,9% (tương ứng tăng 172 triệu USD) với tổng trị giá chỉ đạt 9,18 tỷ USD. Qua đó nâng kim ngạch tính từ đầu năm lên 87,59 tỷ USD, giảm 2,6% (tương ứng giảm 2,3 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2019.

Như vậy, tính từ đầu năm đến hết ngày 15/5tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 176,61 tỷ USD, giảm 1,3% (tương ứng giảm 2,25 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2019.

Trong kỳ 1 tháng 5 cả nước nhập siêu 957 triệu USD, tuy nhiên, lũy kế từ đầu năm đến 15/5 nước ta vẫn xuất siêu 1,43 tỷ USD.

15 ngày đầu tháng 5, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có trị giá xuất nhập khẩu đạt 9,86 tỷ USD, giảm 6,9%, tương ứng giảm 726 triệu USD so với nửa cuối tháng 4/2020.

Lũy kế từ đầu năm đến hết ngày 15/5 nhóm doanh nghiệp FDI có trị giá xuất nhập khẩu 108,54 tỷ USD, giảm 4%, tương ứng giảm 4,52 tỷ USD so với cùng thời gian năm 2019.

Cán cân thương mại hàng hóa của các doanh nghiệp FDI có con số xuất siêu 163 triệu USD trong nửa đầu tháng 5 và 8,57 tỷ USD tính từ đầu năm.

Báo Hải quan

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Ký kết quy chế phối hợp giữa Cục Hải quan TP. HCM và Hiệp hội VLA

4 Giờ trước

Sáng ngày 28/1, Cục Hải quan TP. HCM và Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) đã thực hiện nghi thức ký kết Quy chế phối hợp giữa hai bên nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác, tăng cường kết nối trong hoạt động dịch vụ logistics, cụ thể là đối với các đại lý Hải quan.

Tạp chí VLR phát hành giai phẩm Khát vọng xuân 2021

7 Giờ trước

Ngày 28/01, Tạp chí Vietnam Logistics Review (VLR) ra mắt giai phẩm Khát vọng xuân 2021. Đây là món quà ấm áp, ý nghĩa dành cho độc giả nhằm khép lại một năm Canh Tý 2020 với khá nhiều biến động và cùng nhau hướng đến một năm mới - Tân Sửu 2021 an lành, thịnh vượng, hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà.

Doanh nghiệp ngành bán lẻ chịu tác động từ COVID-19 như thế nào?

13 Giờ trước

Dù vốn hóa ngành bán lẻ tăng 8% so với đầu năm nhưng theo SSI Research, đại dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực lên ngành bán lẻ trong năm 2020...

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 28/01/2021 20:52
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
USD22,940.0022,970.0023,150.00
AUD17,159.1017,332.4217,875.81
EUR27,041.4727,314.6228,454.17
GBP30,710.6131,020.8231,993.35
JPY214.46216.62225.66
SGD16,884.9217,055.4717,590.18
THB678.59753.99782.31
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 28/01/2021 11:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏa 2-KVND/L1190012130
DO 0,001S-VVND/L1339013650
DO 0,05S-IIVND/L1304013300
E5 RON 92-IIVND/L1630016620
Xăng RON 95-IIIVND/L1727017610
Xăng RON 95-IVVND/L1737017710
Nguồn: Petrolimex