Kim ngạch nhóm hàng xuất khẩu chủ lực có chiều hướng tăng

(VLR) Thống kê sơ bộ về hoạt động xuất nhập khẩu nửa cuối tháng 11 vừa được Tổng cục Hải quan công bố cho thấy kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực có chiều hướng tăng, trong khi nhiều nhóm hàng nhập khẩu chủ lực giảm.

Hoạt động xuất nhập khẩu tại cảng Tân Vũ, Hải Phòng - Ảnh: T.Bình

Hoạt động xuất nhập khẩu tại cảng Tân Vũ, Hải Phòng - Ảnh: T.Bình

Theo Tổng cục Hải quan, tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 11 (16-30/11) đạt 11,72 tỷ USD, tăng 6,2% (tương ứng tăng 688 triệu USD về số tuyệt đối) so với 15 ngày đầu tháng 11/2019.

Trị giá xuất khẩu kỳ 2 tăng so với kỳ 1 ở một số nhóm hàng chủ lực: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 107 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 102 triệu USD; giày dép các loại tăng 95 triệu USD; hàng dệt may tăng 66 triệu USD; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 55 triệu USD...

Hết tháng 11, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 241,65 tỷ USD, tăng 7,9% tương ứng tăng 17,74 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Về hoạt động nhập khẩu, tổng trị giá trong kỳ 2 đạt 10,2 tỷ USD, giảm 7,7% (tương ứng 854 triệu USD) so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 11/2019.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa trong kỳ 2 giảm so với kỳ 1 chủ yếu diễn ra ở một số nhóm hàng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 331 triệu USD; dầu thô giảm 166 triệu USD; sắt thép giảm 116 triệu USD; kim loại thường giảm 47 triệu USD…

Tuy nhiên, nửa cuối tháng 11 có một số số nhóm hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng như: Xăng dầu các loại tăng 63 triệu USD; ô tô nguyên chiếc tăng 48 triệu USD; than các loại tăng 48 triệu USD…

Đến hết tháng 11, tổng trị giá nhập khẩu của cả nước đạt 230,71 tỷ USD, tăng 6,6% (tương ứng tăng 14,38 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 11 tháng đầu năm, mức thặng dư thương mại đạt con số kỷ lục 10.94 tỷ USD.

Cũng theo ghi nhận của Tổng cục Hải quan, hết tháng 11, tổng kim ngạch của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 297,87 tỷ USD, tăng 3,2% (tương ứng tăng 9,2 tỷ USD); trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước là 174,49 tỷ USD, tăng 15,1% (tương ứng tăng 22,93 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2018.

Theo Báo Hải quan

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Hoàn thiện chuỗi giá trị từ cú hích EVFTA

Ngày 17/02/2020 lúc 08:55

Những điều kiện để được hưởng thuế quan về 0% trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) là động lực cho các ngành sản xuất và xuất khẩu lớn của Việt Nam phải hoàn thiện chuỗi giá trị để tăng cạnh tranh.

Đà Nẵng: Xây dựng đô thị thông minh từ hệ thống giám sát giao thông

9 Giờ trước

Hệ thống giám sát điều khiển giao thông thông minh được xem là tiền đề trong việc thực hiện Đề án xây dựng “thành phố thông minh” của Đà Nẵng.

Doanh nghiệp chở nông sản ùn ùn lên biên giới: Vì sao cố xuất sang Trung Quốc?

9 Giờ trước

Dù phải ăn chực, nằm chờ, thậm chí bán lỗ vốn sang bên kia biên giới Trung Quốc, song các chủ buôn hoa quả vẫn muốn làm ăn với Trung Quốc. Nhiều người cho biết, họ làm vậy chỉ để giữ mối làm ăn lâu dài, căn cơ.

Vận tải biển lỗ “leo thang” với nhiên liệu mới

9 Giờ trước

Doanh nghiệp vận tải biển còn gặp khó về chi phí phát sinh cho nhiên liệu mới sau hơn một tháng triển khai quy định của IMO.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

32°

Mây rải rác

21/02

21° - 36°

Chủ yếu trời trong

22/02

23° - 36°

Chủ yếu trời trong

23/02

23° - 35°

Chủ yếu trời trong

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 20/02/2020 17:05
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD15,108.6615,261.2715,582.99
EUR24,582.3124,830.6225,705.50
GBP29,543.8729,842.2930,168.17
JPY201.86203.90211.08
SGD16,316.1316,480.9416,694.27
THB653.99726.66760.01
USD23,140.0023,170.0023,310.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 20/02/2020 11:55
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1395014220
DO 0,001S-VVND/L1547015770
DO 0,05S-IIVND/L1517015470
E5 RON 92-IIVND/L1850018870
Xăng RON 95-IIIVND/L1938019760
Xăng RON 95-IVVND/L1948019860
Nguồn: Petrolimex