Thứ tư, 19/01/2022Hotline: 0816 886 786Quảng cáo

Thách thức trong chuỗi cung ứng vắc xin COVID-19

(VLR) Chuỗi lạnh vắc xin là một mạng lưới toàn cầu bao gồm phòng lạnh, tủ đông, tủ lạnh, hộp lạnh… để giữ vắc xin ở nhiệt độ thích hợp (trong khoảng từ 20 độ C - 80 độ C) trong mỗi mắt xích trên hành trình từ dây chuyền sản xuất đến ống tiêm. Các chuỗi cung ứng vắc xin COVID-19 về hình thức, không có sự khác biệt quá lớn với các chuỗi cung ứng lạnh thông thường nhưng các điều kiện bảo quản và cung ứng lại phức tạp hơn nhiều.

Chuỗi lạnh vắc xin là một mạng lưới toàn cầu bao gồm phòng lạnh, tủ đông, tủ lạnh, hộp lạnh… để giữ vắc xin ở nhiệt độ thích hợp (trong khoảng từ 20 độ C - 80 độ C)

Chuỗi lạnh vắc xin là một mạng lưới toàn cầu bao gồm phòng lạnh, tủ đông, tủ lạnh, hộp lạnh… để giữ vắc xin ở nhiệt độ thích hợp (trong khoảng từ 20 độ C - 80 độ C)

Có ba đặc điểm phân biệt chuỗi cung ứng vắc xin COVID-19 với chuỗi cung ứng vắc xin thông thường. Trước hết, chất lượng của vắc xin thông thường hầu như được đảm bảo trong khoảng từ 20 độ C - 80 độ C hoặc đông lạnh ở nhiệt độ trong phạm vi của tủ đông tiêu chuẩn. Tuy nhiên, vắc xin BioNTech/Pfizer phải được giữ ở âm 70 độ C, điều này đòi hỏi những xử lý đặc biệt dọc theo toàn bộ kênh phân phối đến các trung tâm tiêm chủng. Tiếp theo, tình trạng nhu cầu về vắc xin COVID thiếu hụt so với cung ứng còn kéo dài, do đó chuỗi cung ứng này luôn hoạt động ở chế độ đẩy. Trước khi đạt được tỷ lệ tiêm chủng là 80% dân số toàn cầu thì các Chính phủ đang sử dụng càng nhiều vắc xin càng tốt và không cần tới đặt hàng tiêu chuẩn. Cuối cùng, người nhận các lô vắc xin COVID-19 thường là các cơ quan Chính phủ chứ không phải các nhà thuốc và bệnh viện. Nhân viên y tế, trang thiết bị, bệnh nhân và vắc xin đều phải được vận hành trong chuỗi cung ứng do Chính phủ điều hành. Trong tình trạng khẩn cấp như vậy, các thách thức về logistics là không nhỏ.

Khâu vận chuyển

Thách thức lớn nhất về logistics là vận chuyển, bảo quản vắc xin trong các chuỗi cung ứng siêu lạnh. Điều này xuất phát từ đặc điểm của loại vắc xin và áp lực về nhu cầu tiêm chủng của người dân. Thông thường để phát triển và thử nghiệm an toàn một loại vắc xin, phải mất ít nhất từ 4 tới 5 năm. Tuy nhiên điều này đã hoàn toàn thay đổi khi tốc độ của virus SARS-CoV-2 lây lan quá nhanh với số người chết trên thế giới tăng vọt. Các nhà khoa học đã chạy đua với thời gian ở tốc độ chưa từng có và tìm ra các vắc xin COVID-19 với các công nghệ mới. Công ty Pfizer phát triển vắc xin thông qua công nghệ mRNA, loại này cần được duy trì trong dây chuyền lạnh với nhiệt độ bảo quản từ -800 độ C đến -700 độ C. Vắc xin của Moderna cần nhiệt độ khoảng -200 độ C. Đại học Oxford cùng công ty AstraZeneca sử dụng công nghệ vectơ virus và cho ra đời loại vắc xin cần nhiệt độ làm lạnh thường xuyên từ 20 độ C đến 80 độ C.

Do yêu cầu về nhiệt độ thấp của nhiều loại vắc xin, cộng đồng logistics, đặc biệt là dịch vụ vận chuyển hàng không, đang phải đối mặt với thách thức vận chuyển dây chuyền lạnh nghiêm ngặt. Đồng thời là mức độ giám sát cao của các nhà sản xuất và chính phủ để đảm bảo rằng vắc xin được phân phối hiệu quả, an toàn. Trong chuỗi cung ứng vắc xin COVID-19, phần thượng nguồn tính từ nhà máy tới các hub logistics sẽ cần một lượng cung vận tải hàng không lớn. Với nhu cầu vận chuyển hàng tỷ liều vắc xin, Hiệp hội vận tải (IATA) ước tính rằng sẽ cần khoảng 8.000 chuyến bay Boeing 747 để chuyên chở đủ liều lượng tiêm chủng cho 7,8 tỷ người trên toàn cầu. DHL ước tính họ sẽ cần khoảng 200.000 chuyến hàng pallet và 15.000 chuyến bay trong hai năm tới. Đá khô là cách không tốn kém để duy trì nhiệt độ thấp trên những chuyến bay, nhưng đây là vật liệu nguy hiểm và Cục Hàng không Liên bang Mỹ đã cho phép sử dụng gấp 5 lần số lượng được phép thông thường để hỗ trợ vận chuyển vắc xin.

Khâu bảo quản - dây chuyền lạnh

Công nghệ bảo quản trong dây chuyền siêu lạnh cần nhiều tủ đông lạnh có thể vận chuyển để đảm bảo rằng vắc xin không bị lãng phí. Tuy nhiên, các tủ đông này chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất vắc xin thượng nguồn và rất thiếu hụt ở phía hạ nguồn. Công ty DHL đã cam kết chi 160 triệu USD cho các cơ sở lưu trữ vắc xin COVID-19 mới.

Tại mắt xích cuối cùng trong dây chuyền lạnh trước khi vắc xin được sử dụng, việc đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ về nhiệt độ còn khó khăn hơn, do các lô hàng bị chia nhỏ về kích thước, nhu cầu vận tải tăng cao, sự thiếu hụt về thiết bị lạnh sâu là cản trở lớn nhất. Các địa điểm được đầu tư tốt và có đủ điều kiện bảo quản lạnh sâu phần lớn tập trung ở các nước phát triển. Còn ở các quốc gia thu nhập thấp thì các điều kiện bảo quản này hoàn toàn thiếu hụt. Theo nghiên cứu của DHL và công ty tư vấn McKinsey, việc thiếu kho lưu trữ tại hầu hết phòng khám ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ sẽ “đặt ra thách thức lớn nhất” với việc cung cấp vắc xin trên quy mô lớn. Financial Times cũng cho rằng, hai phần ba thế giới sẽ không có khả năng tiếp cận dễ dàng với vắc xin COVID có yêu cầu bảo quản lạnh sâu là do không có đủ năng lực dây chuyền lạnh, Các hiệu thuốc và bệnh viện cố gắng phát triển hoặc mua tủ đông nhiệt độ siêu thấp, nhưng đây là một chi phí rất lớn. Mặt khác, dưới áp lực từ sự lây lan nhanh của đại dịch, thời gian cũng là một thách thức với việc phân phối vắc xin. Hành trình từ nhà máy đến điểm tiêm chủng của vắc xin thông thường mất trung bình từ bốn đến sáu tháng. Nhưng nhu cầu cấp bách của vắc xin COVID-19 đã nén thời gian phân phối xuống còn một tháng và ngắn hơn. Điều này giúp việc giao các lô thuốc sớm hơn, nhưng cũng có nghĩa là các Chính phủ sẽ có ít thời gian hơn để trang bị cho các trung tâm y tế và kênh phân phối các thiết bị dây chuyền siêu lạnh. Những đòi hỏi về hệ thống logistics siêu lạnh này đã gây nên những khó khăn không nhỏ trong phân phối vắc xin, đặc biệt ở những quốc gia có điều kiện hạ tầng logistics lạnh kém phát triển.

Xử lý bao bì sau tiêm

Thiếu hụt các nhà kho, trung tâm, tủ đông siêu lạnh đã đặt gánh nặng lên các giải pháp bao bì nhằm tạo ra các đơn vị vận chuyển lạnh thích hợp và linh hoạt trong chuyền cung cấp nhằm thay thế cho các tủ đông. Tuy nhiên các bao bì này đòi hỏi các nguyên liệu đặc biệt, sản xuất phức tạp, chi phí cao. Mặt khác yêu cầu tái sử dụng các bao bì này cũng làm tăng sự phức tạp và chi phí cho dòng logistics ngược. Có quá nhiều lo ngại về việc xử lý chất thải sau tiêm chủng với hàng tỷ liều vắc xin được sử dụng, việc xử lý bao bì chính (lọ và ống tiêm), bao bì thứ cấp (hộp), bao bì cấp ba (bảng gấp nếp), vật liệu đệm và các bộ dụng cụ bảo vệ cá nhân. Tuy nhiên cho tới này, cũng chưa có một hướng dẫn thích hợp nào về xử lý các chất thải này.

Có thể thấy, các thách thức logistics lên chuỗi cung ứng vắc xin COVID-19 hiện nay là rất lớn. Tìm kiếm các giải pháp để đạt được mục tiêu tiêm chủng đặt ra là nhiệm vụ hàng đầu của các quốc gia nhằm cứu giúp nhân loại thoát khỏi sự đe dọa của đại dịch này. Vì suy cho tới cùng, chúng ta chỉ có thể sống sót khi tất cả mọi người sống sót.

PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam

23 Giờ trước

Theo Tổng cục Thống kê (TCTK), năm 2021 tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả năm về đích với con số kỷ lục, đạt 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020.

Đầu tư chế biến rau quả xuất khẩu

23 Giờ trước

Năm 2021, xuất khẩu rau quả có thời điểm sụt giảm khá mạnh do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 song đã nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng. Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, xuất khẩu rau quả cả nước đạt 3,52 tỷ USD, tăng 8,6% so với năm 2020 và hầu hết thị trường trọng điểm đều ghi nhận sự tăng trưởng. Thành công này do doanh nghiệp xuất khẩu rau quả đã thích ứng với điều kiện dịch bệnh và nhu cầu của thị trường; đồng thời chú trọng đầu tư cho lĩnh vực chế biến...

Xuân ấm Nhâm Dần cùng thầy trò vùng cao xứ Nghệ

Ngày 18/01/2022 lúc 02:33

Hơn 500 suất quà đã được lãnh đạo ngành giáo dục Nghệ An trực tiếp gửi tới các học sinh và giáo viên vùng cao.

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 26/09/2021 17:45
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,185.9316,349.4216,862.19
EUR26,044.7926,307.8727,400.28
GBP30,430.7030,738.0831,702.11
JPY200.85202.88212.47
SGD16,438.0016,604.0417,124.79
THB603.27670.30695.48
USD22,630.0022,660.0022,860.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 26/09/2021 11:15
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1564015950
DO 0,001S-VVND/L1693017260
DO 0,05SVND/L1658016910
Xăng E5 RON 92-IIVND/L2071021120
Xăng RON 95-II,IIIVND/L2194022370
Xăng RON 95-IVVND/L2204022480
Nguồn: Petrolimex