Gạo nếp "lép vế" trước gạo tẻ - Xuất khẩu 10 tháng năm 2018

(VLR) Xuất khẩu gạo 10 tháng năm 2018 đã đạt được con số vô cùng ấn tượng, 5,2 triệu tấn và 2,6 tỷ USD. Dự báo, từ nay đến cuối năm, giá lúa sẽ còn khởi sắc.

Xuất khẩu gạo năm 2018 có nhiều khởi sắc

Xuất khẩu gạo năm 2018 có nhiều khởi sắc

Theo báo cáo của Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 10/2018 ước đạt 264.000 tấn với giá trị đạt 136 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 10 tháng năm 2018 ước đạt 5,2 triệu tấn đạt kim ngạch 2,6 tỷ USD, tăng 1,7% về khối lượng và 14,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Trung Quốc vẫn tiếp tục đứng thứ nhất về thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 9 tháng năm 2018 với 23,6% thị phần, đạt 1,13 triệu tấn và 580,9 triệu USD, giảm 37,2% về khối lượng và giảm 27,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Chín tháng năm 2018, các thị trường có giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh là Indonesia (gấp 67 lần), Irắc (gấp 3,6 lần), Hồng Kông (tăng 67,7%), Philippines (tăng 51,9%) và Malaysia (tăng 24,7%). Giá gạo xuất khẩu bình quân 9 tháng năm 2018 đạt 503 USD/tấn, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Giá xuất khẩu của gạo thơm/Jasmine cao nhất, đạt 575 USD/tấn, giá gạo Japonica/gạo Nhật xuất khẩu đạt mức 526 USD/tấn. Gạo xuất khẩu 5% tấm bình quân của Việt Nam nửa đầu tháng 10/2018 đạt 410 USD/tấn, cao hơn của Ấn độ đạt 372 USD/tấn tương đương Thái Lan 411 USD/tấn.

Về chủng loại gạo xuất khẩu trong 9 tháng năm 2018, gạo trắng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (58% về lượng và 55% về giá trị), tiếp theo là gạo thơm/gạo Jasmine chiếm 24% về lượng và 28% về giá trị và gạo nếp chiếm 13% về lượng và 12% về giá trị. Đáng chú ý là cơ cấu, chủng loại gạo xuất khẩu đã chuyển dịch tích cực, tăng dần gạo thơm, gạo nếp, gạo trắng chất lượng trung bình và cao. Đồng thời, giảm dần gạo trắng chất lượng thấp khi trong 9 tháng năm 2018, gạo trắng chất lượng thấp chỉ còn chiếm tỷ trọng 2,07% tổng lượng gạo xuất khẩu.

Thị trường xuất khẩu gạo thơm và gạo Jasmine lớn nhất vẫn là Trung Quốc, chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu loại gạo này, trị giá 175 triệu USD; Ghana là thị trường lớn thứ 2 với 21% thị phần, giá trị 145 triệu USD. Thị trường gạo nếp, Trung Quốc tiếp tục là thị trường chủ lực của Việt Nam, chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo nếp với kim ngạch 250 triệu USD. Tuy nhiên, so với năm trước, xuất khẩu gạo nếp năm nay có vẻ trầm lắng hơn nhiều so với gạo tẻ.

Tháng 10/2018, thu hoạch vụ Hè Thu đã kết thúc và một số địa phương bắt đầu thu hoạch vụ Thu Đông. Giá lúa Thu Đông tại khu vực ĐBSCL tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung hạn hẹp. Theo hệ thống cung cấp giá địa phương, tại Vĩnh Long, lúa Thu Đông giống IR50404 tăng 200 đ/kg từ 5.100 đ/kg lên mức 5.300 đ/kg; lúa khô IR50404 ở mức 5.900 đ/kg; gạo IR50404 ở mức 10.000 đ/kg.

Tại Bạc Liêu, giá lúa khô OM 5451 bán buôn của Công ty Lương thực tỉnh ở mức 6.200 – 6.300 đ/kg. Tại An Giang, gạo tẻ IR50404 ổn định mức 10.000 đ/kg; gạo chất lượng cao ở mức 12.500 đ/kg; gạo thơm đặc sản jasmine 14.000 đ/kg. Tại Kiên Giang, lúa IR50404 ổn định ở mức 5.800 – 5.900 đ/kg; lúa OM 4218 ở mức 6.100 - 6.200 đ/kg; lúa OM 6976 ở mức 6.300 - 6.400 đ/kg; lúa Jasmine ở mức 7.000 – 7.200 đ/kg.

Dự báo, thời gian tới, giá lúa trong nước sẽ tiếp tục tăng do các doanh nghiệp thu mua thêm lúa gạo để phục vụ các đơn hàng xuất khẩu đã ký kết trong tháng 10/2018 và các đơn hàng có thể trúng thầu trong các đợt đấu thầu cuối năm. Ngày 18/10 vừa qua, Phillipines đã đóng thầu (250.000 tấn) chỉ mua 47.000 tấn gạo, trong đó có 28.000 tấn từ Việt Nam. Cũng trong ngày 18/10, Ai Cập đã mở phiên đấu thầu nhập khẩu 25.000 tấn gạo đầu tiên trong năm 2018. Ngoài ra, trong khuôn khổ Hội nghị gạo thế giới lần thứ 10, đã có nhiều đơn hàng xuất khẩu được ký kết, như đơn hàng trị giá 2,5 triệu USD của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) với khách hàng Mỹ và Malaysia.

Theo Dân Việt

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Thương nhân Trung Quốc ùn ùn tới vựa vải thiều lớn nhất Việt Nam

Ngày 15/06/2019 lúc 08:53

Bắc Giang đã thu hoạch trên 71.600 tấn vải thiều, với giá vải giao động 30.000 - 50.000 đồng, thậm chí loại đẹp trên 70.000 đồng/kg. Gần 400 thương nhân Trung Quốc đã có mặt tại vựa vải thiều lớn nhất Việt Nam để thu mua.

Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập- tái xuất thực hiện dự án vay ODA

Ngày 15/06/2019 lúc 09:34

Máy móc xây dựng, máy ủi, tàu… của nhà thầu Nhật Bản tạm nhập khẩu- tái xuất để thực hiện dự án vay ODA tại Việt Nam không thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nên phải nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu, khi tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu.

Sẽ có trung tâm logistics hàng không của Vietnam Airlines tại Cần Thơ?

Ngày 15/06/2019 lúc 09:13

Ngày 13/6/2019, tại buổi làm việc với UBND TP. Cần Thơ về dự án trung tâm logistics hàng không, đại diện của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) cho biết, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là trung tâm sản xuất nông nghiệp lớn nhất nước với nhu cầu vận chuyên hàng hóa bằng đường hàng không rất lớn, đặc biệt là những hàng xuất khẩu có giá trị cao.

SASTECO chuyển đến trụ sở giao dịch mới

Ngày 14/06/2019 lúc 14:59

Từ ngày 01/06/2019, Công ty Cổ phần Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn (SASTECO) sẽ dời trụ sở Công ty về địa chỉ mới số 242, đường Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

33°

Mây rải rác

17/06

25° - 32°

Mưa giông

18/06

25° - 30°

Mưa giông

19/06

25° - 30°

Mưa giông

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 16/06/2019 16:57
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD15,888.1915,984.0916,255.83
EUR25,955.9226,034.0226,714.34
GBP29,234.4429,440.5229,702.45
JPY208.02210.12216.21
SGD16,859.3416,978.1917,163.54
THB732.62732.62763.18
USD23,265.0023,265.0023,385.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 16/06/2019 11:57
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L1622016540
DO 0,001S-VVND/L1769018040
DO 0,05S-IIVND/L1739017730
E5 RON 92-IIVND/L2021020610
Xăng RON 95-IIIVND/L2121021630
Xăng RON 95-IVVND/L2136021780
Nguồn: Petrolimex