Chủ nhật, 24/01/2021Hotline: 0906 779982Quảng cáo

Tháng 4/2020: Vận tải hàng hóa và hành khách đều giảm so với cùng kỳ năm trước

(VLR) Hoạt động vận tải tháng 4/2020 tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực của dịch COVID-19 và thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ, lượng hành khách vận chuyển giảm 76,8% và hàng hóa vận chuyển giảm 27,2% so với cùng kỳ năm trước.

Tháng 4/2020: Vận tải hàng hóa và hành khách đều giảm so với cùng kỳ năm trước

Tháng 4/2020: Vận tải hàng hóa và hành khách đều giảm so với cùng kỳ năm trước

Vận tải hành khách tháng 4/2020 ước tính đạt 99,8 triệu lượt khách vận chuyển, giảm 63,7% so với tháng trước và luân chuyển 4,2 tỷ lượt khách.km, giảm 65,8%.

Tính chung 4 tháng đầu năm, vận tải hành khách đạt 1.231,3 triệu lượt khách vận chuyển, giảm 27,5% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2019 tăng 10,9%) và luân chuyển 57,4 tỷ lượt khách.km, giảm 30,6% (cùng kỳ năm trước tăng 9,6%), trong đó vận tải trong nước đạt 1.228,5 triệu lượt khách, giảm 27,4% và 47,7 tỷ lượt khách.km, giảm 27,5%; vận tải ngoài nước đạt 2,8 triệu lượt khách, giảm 52,4% và 9,7 tỷ lượt khách.km, giảm 42,8%.

Xét theo ngành vận tải, tất cả các ngành đường đều bị giảm do ảnh hưởng của dịch Covid-19, vận tải hành khách đường bộ 4 tháng đạt 1.165,5 triệu lượt khách, giảm 27,7% so với cùng kỳ năm trước và 40,3 tỷ lượt khách.km, giảm 27,6%; đường thủy nội địa đạt 51,9 triệu lượt khách, giảm 19,1% và 1,2 tỷ lượt khách.km, giảm 21,6%; hàng không đạt 11,1 triệu lượt khách, giảm 36% và 15,2 tỷ lượt khách.km, giảm 37,8%; đường sắt đạt 1,4 triệu lượt khách, giảm 49,2% và 685,3 triệu lượt khách.km, giảm 38,2%; đường biển đạt gần 1,4 triệu lượt khách, giảm 40,2% và 110,1 triệu lượt khách.km, giảm 27,8%.

Vận tải hàng hóa tháng 4/2020 ước tính đạt 105,7 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, giảm 19,6% so với tháng trước và luân chuyển 21,3 tỷ tấn.km, giảm 14,9%.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2020, vận tải hàng hóa đạt 534,5 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2019 tăng 8,7%) và luân chuyển 103,8 tỷ tấn.km, giảm 7,8% (cùng kỳ năm trước tăng 6,6%), trong đó vận tải trong nước đạt 523,5 triệu tấn, giảm 7,2% và 54,1 tỷ tấn.km, giảm 11,4%; vận tải ngoài nước đạt 11 triệu tấn, giảm 10,1% và 49,6 tỷ tấn.km, giảm 3,4%.

Xét theo ngành vận tải, vận tải hàng hóa đường bộ 4 tháng đạt 416,7 triệu tấn, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm trước và 29,2 tỷ tấn.km, giảm 8,1%; đường thủy nội địa đạt 91,6 triệu tấn, giảm 7,1% và 19,8 tỷ tấn.km, giảm 6,6%; đường biển đạt 24,5 triệu tấn, giảm 8,5% và 51,9 tỷ tấn.km, giảm 7,1%; đường sắt đạt 1,6 triệu tấn, giảm 4,7% và 1,1 tỷ tấn.km, giảm 0,9%; đường hàng không đạt 108,5 nghìn tấn, giảm 15,5% và 1,7 tỷ tấn.km, giảm 31,1%.

logistics.gov.vn

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Thanh Hóa cần tranh thủ đẩy nhanh dự án Trung tâm Logictics Bắc Trung Bộ

Ngày 23/01/2021 lúc 07:46

Đối với dự án Trung tâm Logistics Bắc Trung Bộ, Thường trực Tỉnh ủy Thanh Hóa thống nhất: Việc đầu tư Trung tâm Logictics tại Khu kinh tế Nghi Sơn là rất cần thiết và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp với quan điểm phát triển trong Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.

Nghệ An tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất, nhập khẩu

Ngày 22/01/2021 lúc 14:09

UBND tỉnh Nghệ An vừa tổ chức Hội nghị “Tổng kết hoạt động xuất nhập khẩu năm 2020, đối thoại doanh nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu năm 2021”.

Bộ GTVT sẽ cắt giảm 50% danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành

Ngày 22/01/2021 lúc 09:01

Năm 2021, Bộ GTVT phấn đấu cắt giảm thực chất 50% số mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng kiểm tra chuyên ngành.

Thời tiết

Hiện tại

°

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 24/01/2021 15:52
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
USD22,955.0022,985.0023,165.00
AUD17,464.9117,641.3218,194.39
EUR27,238.0927,513.2228,661.04
GBP30,881.2931,193.2232,171.14
JPY216.23218.42227.53
SGD17,014.7517,186.6117,725.42
THB681.30757.01785.44
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 24/01/2021 11:52
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏa 2-KVND/L1155011780
DO 0,001S-VVND/L1299013240
DO 0,05S-IIVND/L1264012890
E5 RON 92-IIVND/L1594016250
Xăng RON 95-IIIVND/L1693017260
Xăng RON 95-IVVND/L1703017370
Nguồn: Petrolimex