Xóa bỏ 7.819 dòng thuế nhập khẩu từ Hồng Kông vào năm 2022

(VLR) Từ 2019 - 2022, 72% dòng thuế của biểu thuế trong Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA), tương ứng 7.819 dòng thuế sẽ được xóa bỏ.

Nếu được thông qua, từ 2019 - 2022 sẽ có 72% dòng thuế của biểu thuế AHKFTA, tương ứng 7819 dòng thuế sẽ được xoá bỏ

Nếu được thông qua, từ 2019 - 2022 sẽ có 72% dòng thuế của biểu thuế AHKFTA, tương ứng 7819 dòng thuế sẽ được xoá bỏ

Để thực hiện cam kết của Việt Nam về thuế nhập khẩu trong Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định trình Chính phủ ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022. Theo đó, nếu được thông qua, từ 2019 - 2022 sẽ có 72% dòng thuế của biểu thuế AHKFTA, tương ứng 7.819 dòng thuế sẽ được xóa bỏ.

Theo Bộ Tài chính, do biểu cam kết thuế nhập khẩu của Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc được ký kết trên cơ sở danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2012 và phiên bản 2017 nên Bộ Tài chính đã chuyển đổi biểu thuế Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc từ AHTN 2012 sang AHTN 2017 để làm cơ sở ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt AHKFTA của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022.

Theo đó, có 83 dòng hàng bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi mã hàng, tách gộp dòng. Đối với những dòng hàng này, Bộ Tài chính xây dựng thuế suất theo nguyên tắc, không làm xói mòn cam kết quốc tế theo các phương thức chuyển đổi của WTO, đồng thời, đảm bảo tính khả thi trong triển khai thực hiện.

Theo Bộ Tài chính, thuế suất để thực hiện cam kết trong Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc được xây dựng trên nguyên tắc, tuân thủ cam kết theo lộ trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam quy định tại Hiệp định thương mại hàng hoá giữa ASEAN và Hồng Kông. Về tổng thể, biểu thuế theo AHTN 2017 giai đoạn 2018 - 2022 gồm 10.856 dòng thuế. Trong đó, gồm 10.775 dòng thuế theo cấp độ 8 số và 81 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10 số. Lộ trình cắt giảm thuế quan trong biểu thuế ban hành được áp dụng cho 4 giai đoạn: từ 01.01 - 31.12.2019; từ 01.01.2020 - 31.12.2020; từ 01.01.2021 - 31.12.2021; từ 01.01.2022 - 31.12.2022.

Nhìn chung, các danh mục cam kết theo AHTN 2017 đều tăng hơn so với AHTN 2012. Tuy nhiên, xét về tỷ lệ của từng danh mục trên tổng biểu thuế thì hầu như không thay đổi. Tỷ lệ xóa bỏ thuế quan trong Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2019 - 2022 vào khoảng 72% số dòng thuế của biểu thuế , tương ứng 7.819 dòng thuế với kim ngạch nhập khẩu trị giá khoảng 658,7 triệu USD.

Thống kê cho thấy, nhập khẩu từ thị trường Hồng Kông có sự tăng trưởng tương đối cao trong giá trị nhập khẩu thời gian gần đây. Năm 2017 giá trị nhập khẩu tăng 11% so với cùng kỳ năm 2016, từ khoảng 1,495 tỷ USD lên 1,660 tỷ USD. Những mặt hàng nhập khẩu chính từ Hồng Kông tập trung vào các nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt, may, da giày; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; phế liệu sắt thép; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử...

Theo tính toán của Bộ Tài chính, trong giai đoạn từ 2019 - 2022, mức thuế suất trung bình tại Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giảm từ 6,97% năm 2019 xuống 4,98% năm 2022. Mức thay đổi thuế suất trung bình lớn nhất diễn ra trong năm 2021, với mức giảm từ 6,52% năm 2020 xuống 4,98% trong năm 2021 tương ứng với mức sụt giảm 63,8 tỷ đồng số thu thuế nhập khẩu.

Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc chính thức được khởi động đàm phán vào năm 2014. Trải qua 10 phiên họp, Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc kết thúc nội dung đàm phán vào cuối tháng 7.2017. Tại Hội nghị Tham vấn của các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN và Hồng Kông tháng 9.2017, các bên chính thức tuyên bố kết thúc đàm phán Hiệp định. Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc đã được các bên ký kết vào tháng 11.2017 bên lề Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 31 tại Philippines.

Theo enternews.vn

Ý kiến bạn đọc

Chưa có ý kiến nào. Hãy là người để lại ý kiến đầu tiên.

Ý kiến của bạn

0

Tối thiểu 10 chữTiếng Việt có dấuKhông chứa liên kếtGửi bình luận

Vui lòng nhập mã bảo mật để gửi bình luận lên hệ thống
Gửi bình luận

Tập đoàn Đèo Cả tài trợ 200 triệu đồng cho Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Võ Hồng Sơn

17 Giờ trước

Sáng nay, 18/02/2019, nhân chuyến công tác đến các tỉnh miền Trung, đoàn công tác của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đèo Cả do ông Hồ Nghĩa Dũng, Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng - Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi, Nguyên Bộ trưởng Bộ GTVT, Chủ tịch Hội đồng Cố vấn Tập đoàn Đèo Cả dẫn đầu đã đến thăm và trao số tiền 200 triệu đồng giúp đỡ cho Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Võ Hồng Sơn tại tỉnh Quảng Ngãi. Cùng đi có ông Lê Viết Chữ, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi.

Doanh nghiệp bán lẻ nội quyết tâm lấy lại vị thế sân nhà

21 Giờ trước

Theo Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công thương), thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2018 có sự gia tăng mạnh cả về quy mô và tốc độ khi tăng trưởng 11,6% so với năm 2017. Như vậy, các doanh nghiệp bán lẻ trong nước đã không “thúc thủ” mà đang dần lấy lại vị thế sân nhà trước làn sóng bán lẻ ngoại đang tràn vào Việt Nam.

Bất động sản nghỉ dưỡng 2019: Cơ hội của Mũi Né, Bình Thuận

21 Giờ trước

Sự phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm và tài nguyên biển còn sơ khai sẽ giúp du lịch Mũi Né, Bình Thuận có cơ hội phát triển trong năm 2019, vươn lên trong thị trường BĐS nghỉ dưỡng mới nổi.

Thời tiết

TP Hồ Chí Minh

Hiện tại

25.9°

Mây rải rác

20/02

24° - 34°

Trời đẹp

21/02

25° - 36°

Trời đẹp

22/02

25° - 35°

Trời đẹp

Nguồn: Weathers Underground

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ cập nhật vào 19/02/2019 07:55
Mã NTTiền mặtChuyển khoảnBán
AUD16,392.0716,491.0216,671.13
EUR26,035.4026,113.7426,766.05
GBP29,602.9329,811.6130,076.98
JPY202.43204.47210.81
SGD16,897.5717,016.6917,202.53
THB728.23728.23758.61
USD23,150.0023,150.0023,250.00
Nguồn: Vietcombank

Giá xăng dầu

Giá xăng, dầu cập nhật ngày 18/02/2019 23:55
Loại xăng dầuĐơn vịGiá vùng 1Giá vùng 2
Dầu hỏaVND/L14,18014,460
DO 0,001S-VVND/L15,10015,400
DO 0,05S-IIVND/L14,90015,190
E5 RON 92-IIVND/L16,27016,590
Xăng RON 95-IIIVND/L17,60017,950
Xăng RON 95-IVVND/L17,75018,100
Nguồn: Petrolimex